Barem sắt thép xây dựng là bảng tra khối lượng của thép theo đường kính: mỗi mét dài và mỗi cây nặng bao nhiêu kg, sai lệch cho phép là bao nhiêu. Đây là số liệu dùng hằng ngày để dự toán vật tư, quy đổi giá theo cây sang giá theo kg và kiểm tra thép khi nhận hàng. Bài viết này tổng hợp barem thép thanh vằn và thép cuộn theo đúng Bảng 2 của TCVN 1651-2:2018 từ D6 đến D50, barem thép theo tiêu chuẩn Nhật JIS, công thức tự tính và cách dùng barem trong thực tế.

Barem sắt thép xây dựng là gì?
Từ “barem” bắt nguồn từ tiếng Pháp barème, nghĩa là bảng tính sẵn. Trong ngành thép, barem là bảng tra các thông số tính sẵn của sản phẩm: đường kính, diện tích mặt cắt, khối lượng mỗi mét, khối lượng mỗi cây và sai lệch cho phép. Nguồn gốc và các cách dùng khác của từ này được giải thích trong bài barem là gì.
Với thép cốt bê tông sản xuất trong nước, barem chuẩn là bảng khối lượng trong tiêu chuẩn TCVN 1651:2018. Các nhà máy như Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Việt Mỹ, Thái Nguyên khi sản xuất theo tiêu chuẩn này đều dùng chung khối lượng danh nghĩa; một số bảng do hãng công bố chỉ làm tròn khác nhau ở chữ số cuối.
Bảng barem thép xây dựng theo TCVN 1651-2:2018

Bảng dưới lấy theo Bảng 2 “Kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép” của TCVN 1651-2:2018; cột khối lượng mỗi cây tính với chiều dài thông dụng 11,7 m.
| Đường kính (mm) | Diện tích mặt cắt (mm²) | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng cây 11,7 m (kg) | Sai lệch cho phép |
|---|---|---|---|---|
| 6 | 28,3 | 0,222 | Bán dạng cuộn | ±8% |
| 8 | 50,3 | 0,395 | Bán dạng cuộn | ±8% |
| 10 | 78,5 | 0,617 | 7,22 | ±6% |
| 12 | 113 | 0,888 | 10,39 | ±6% |
| 14 | 154 | 1,21 | 14,16 | ±5% |
| 16 | 201 | 1,58 | 18,49 | ±5% |
| 18 | 255 | 2,00 | 23,40 | ±5% |
| 20 | 314 | 2,47 | 28,90 | ±5% |
| 22 | 380 | 2,98 | 34,87 | ±5% |
| 25 | 491 | 3,85 | 45,05 | ±4% |
| 28 | 616 | 4,83 | 56,51 | ±4% |
| 32 | 804 | 6,31 | 73,83 | ±4% |
| 36 | 1018 | 7,99 | 93,48 | ±4% |
| 40 | 1257 | 9,86 | 115,36 | ±4% |
| 50 | 1964 | 15,42 | 180,41 | ±4% |
Một số điểm cần biết khi đọc bảng:
- Sai lệch cho phép áp dụng cho khối lượng 1 m dài trên từng thanh đơn, không phải trên cả bó.
- Chiều dài cung cấp do nhà sản xuất và người mua thỏa thuận; tiêu chuẩn ghi chiều dài thông dụng của thanh thẳng là 11,7 m.
- Đường kính lớn hơn 50 mm phải thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và người mua.
- Ø6, Ø8 thường cung cấp dạng cuộn; thép tròn trơn dạng cuộn theo TCVN 1651-1:2018 có cùng khối lượng danh nghĩa 0,222 và 0,395 kg/m.
Công thức tính khối lượng thép tròn
Barem trên được tính từ hai công thức ghi trong chú thích của tiêu chuẩn:
- Diện tích mặt cắt danh nghĩa: S = 0,7854 × d² (mm²)
- Khối lượng theo chiều dài: m = 7,85 × 10⁻³ × S (kg/m)
Gộp lại, có công thức nhanh: khối lượng (kg/m) ≈ 0,00617 × d², với d là đường kính tính bằng mm. Ví dụ D16: 0,00617 × 16² = 0,00617 × 256 ≈ 1,58 kg/m; một cây 11,7 m nặng 1,58 × 11,7 ≈ 18,49 kg. Hệ số 7,85 đến từ khối lượng riêng của thép là 7.850 kg/m³.
Công thức này dùng cho đường kính danh nghĩa. Thép thanh vằn có gân nên đường kính đo trên đỉnh gân lớn hơn đường kính danh nghĩa; vì vậy khi kiểm tra, hãy cân thay vì đo đường kính rồi tự tính.
Barem thép theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3112
Một số lô thép, đặc biệt thép cho dự án có vốn Nhật hoặc thép Vina Kyoei sản xuất theo JIS, dùng hệ đường kính riêng. Tên gọi “D” trong JIS gần với đường kính nhưng đường kính danh nghĩa thực tế khác TCVN:
| Ký hiệu JIS | Đường kính danh nghĩa (mm) | Diện tích (mm²) | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| D10 | 9,53 | 71,33 | 0,560 |
| D13 | 12,7 | 126,7 | 0,995 |
| D16 | 15,9 | 198,6 | 1,56 |
| D19 | 19,1 | 286,5 | 2,25 |
| D22 | 22,2 | 387,1 | 3,04 |
| D25 | 25,4 | 506,7 | 3,98 |
| D29 | 28,6 | 642,4 | 5,04 |
| D32 | 31,8 | 794,2 | 6,23 |
Ví dụ D25 theo JIS nặng 3,98 kg/m, còn D25 theo TCVN nặng 3,85 kg/m. Khi dùng thép JIS thay thép TCVN hoặc ngược lại, diện tích cốt thép thay đổi nên cần kỹ sư kiểm tra lại. Phân tích chi tiết cho cỡ D25 có trong bài sắt phi 25 theo TCVN và JIS.
Khối lượng từng loại thép xây dựng thông dụng

Mỗi cỡ thép phổ biến có bài viết riêng với bảng quy đổi, cách tính và ứng dụng chi tiết:
- Thép cuộn nhỏ: 1 m sắt phi 6 nặng bao nhiêu và sắt phi 8 dùng làm gì.
- Thép sàn, thép đai lớn: thép phi 10 nặng bao nhiêu một cây và trọng lượng sắt phi 12.
- Thép dầm, cột nhà dân: sắt phi 14, cây thép phi 16 nặng bao nhiêu, khối lượng một cây sắt phi 18.
- Thép móng, cột lớn: barem cây thép phi 20.
1 tấn thép được bao nhiêu cây, bao nhiêu mét?
Khi báo giá hoặc giao hàng theo tấn, bảng dưới giúp quy đổi nhanh ra số cây 11,7 m và số mét dài (tính theo khối lượng danh nghĩa, số thực tế lệch theo sai số cân):
| Đường kính | Số cây 11,7 m trong 1 tấn | Số mét trong 1 tấn |
|---|---|---|
| D10 | khoảng 138,5 | khoảng 1.621 |
| D12 | khoảng 96,2 | khoảng 1.126 |
| D14 | khoảng 70,6 | khoảng 826 |
| D16 | khoảng 54,1 | khoảng 633 |
| D18 | khoảng 42,7 | 500 |
| D20 | khoảng 34,6 | khoảng 405 |
| D22 | khoảng 28,7 | khoảng 336 |
| D25 | khoảng 22,2 | khoảng 260 |
| D28 | khoảng 17,7 | khoảng 207 |
| D32 | khoảng 13,5 | khoảng 158 |
Ví dụ đặt 2 tấn thép D16 sẽ nhận khoảng 2 × 54,1 ≈ 108 cây. Cách tính: số cây = 1.000 ÷ khối lượng một cây; số mét = 1.000 ÷ khối lượng mỗi mét.
Cách dùng barem thép trong thực tế
1. Dự toán khối lượng thép
Từ bản vẽ, cộng tổng chiều dài của từng đường kính (kể cả đoạn neo, đoạn nối, móc uốn), nhân với khối lượng mỗi mét trong barem. Ví dụ một dầm có 4 thanh D16 dài 6 m: 4 × 6 × 1,58 = 37,92 kg. Cộng thêm hao hụt cắt thép rồi quy ra số cây 11,7 m để đặt hàng. Diện tích cốt thép khi thiết kế được tra theo bảng tra tiết diện và số thanh cốt thép.
2. Quy đổi giá theo cây và theo kg
Thép thanh vằn có nơi báo giá theo cây, có nơi theo kg. Quy đổi bằng: giá một cây = đơn giá kg × khối lượng một cây. Ví dụ cây D20 dài 11,7 m nặng 28,90 kg; nhân với đơn giá kg sẽ ra giá cây. Hai báo giá chỉ so sánh được khi quy về cùng đơn vị. Bạn có thể xem đơn giá thép theo kg và theo cây của các hãng để quy đổi.
3. Kiểm tra thép khi nhận hàng
Chọn ngẫu nhiên vài cây, cân từng cây và so với barem. Nếu khối lượng thấp hơn mức sai lệch cho phép, cây thép không đạt dù có đầy đủ ký hiệu. Ví dụ cây D16 dài 11,7 m nặng chuẩn 18,49 kg, sai lệch ±5%, nên cây nặng dưới khoảng 17,57 kg là thiếu khối lượng. Bảng mức tối thiểu cho từng đường kính có trong bài hướng dẫn cân kiểm tra thép gầy.
4. Đối chiếu số cây trong bó
Mỗi hãng đóng bó với số cây khác nhau; biết khối lượng mỗi cây và số cây, bạn tính được khối lượng bó để đối chiếu với phiếu cân. Quy cách đóng bó từng hãng có trong bài 1 bó thép bao nhiêu cây.
Barem các loại thép khác
Ngoài thép tròn, mỗi loại thép có công thức và bảng tra riêng:
| Loại thép | Công thức gần đúng | Bảng tra chi tiết |
|---|---|---|
| Thép tấm | Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85 (kg) | trọng lượng và giá thép tấm |
| Thép hộp vuông, chữ nhật | [2 × (A + B) − 4 × T] × T × 0,00785 (kg/m) | barem và giá thép hộp |
| Thép ống tròn | (Đường kính ngoài − T) × T × 0,02466 (kg/m) | quy cách và giá thép ống |
| Thép hình I, H, U, V | Tra theo barem từng quy cách | trọng lượng và giá thép hình |
Những lưu ý khi dùng barem sắt thép
- Dùng đúng tiêu chuẩn của lô hàng: thép TCVN và thép JIS cùng tên gọi D25 nhưng khác khối lượng.
- Barem là khối lượng danh nghĩa: khối lượng thực tế mỗi cây được phép dao động trong phạm vi sai lệch; tổng khối lượng nghiệm thu theo cân thực tế hoặc theo barem tùy thỏa thuận trong hợp đồng.
- Thép cuộn luôn tính theo cân: barem thép cuộn dùng để dự toán, không dùng để tính tiền.
- Không tự đo đường kính gân để suy ra khối lượng: gân làm đường kính đo lớn hơn đường kính danh nghĩa.
- Kết hợp chứng từ: khối lượng đạt chưa đủ, cần đúng mác thép và chứng chỉ chất lượng theo lô; ý nghĩa ký hiệu mác được giải thích trong bài mác thép CB300, CB400 là gì.
Câu hỏi thường gặp về barem sắt thép
1 cây thép D10 nặng bao nhiêu kg?
Theo TCVN 1651-2:2018, thép D10 nặng 0,617 kg/m, một cây 11,7 m nặng khoảng 7,22 kg.
Barem thép Hòa Phát có khác barem TCVN không?
Thép Hòa Phát sản xuất theo TCVN 1651 dùng khối lượng danh nghĩa theo tiêu chuẩn. Một số bảng hãng công bố làm tròn khác ở chữ số cuối, ví dụ D28 ghi 4,84 thay vì 4,83 kg/m; sai khác này không đáng kể khi dự toán.
Công thức tính nhanh khối lượng thép tròn là gì?
Khối lượng (kg/m) ≈ 0,00617 × d², với d là đường kính danh nghĩa tính bằng mm.
Sai lệch khối lượng thép bao nhiêu thì đạt?
±8% với Ø6, Ø8; ±6% với D10, D12; ±5% với D14 đến D22 và ±4% với D25 đến D50, tính trên từng thanh.

