Mái tôn nhà xưởng hay dột ở đúng những lỗ vít bắn xuyên tôn: vít lỏng, gioăng lão hóa, nước theo đó mà vào. Tôn cliplock sinh ra để bỏ những lỗ vít đó: tấm tôn không bắn vít xuyên qua mà kẹp lên các đai thép đã vít sẵn trên xà gồ. Bài này giải thích tôn cliplock là gì, cấu tạo và cách lắp, thông số tham khảo từ tài liệu nhà sản xuất (khổ, sóng, độ dày, khoảng cách xà gồ, độ dốc tối thiểu), khác tôn seamlock thế nào, ưu nhược điểm so với tôn 5 sóng bắn vít và những lưu ý khi thi công.

1. Tôn cliplock là gì
Tôn cliplock (còn gọi kliplock, tôn kẹp, tôn không vít) là tôn lợp có sóng cao, mép tấm được cán thành hình móc. Khi lắp, người thợ vít các đai kẹp (clip) lên xà gồ trước, rồi đặt tấm tôn lên và dập cho mép tấm ngậm vào đai, tấm sau ngậm chồng lên tấm trước. Không có con vít nào xuyên qua mặt tôn, nên mặt mái không có lỗ để nước lọt vào.
2. Cấu tạo và cách lắp tôn cliplock
- Đai kẹp: miếng thép mạ dập định hình, vít vào xà gồ bằng vít đầu lục giác, đặt đúng hàng theo khổ tôn.
- Tấm tôn: đặt lên hàng đai, ấn hoặc dùng chân dập để mép tấm ngậm vào đai. Tấm kế tiếp ngậm chồng lên sóng mép tấm trước.
- Đầu tấm: phía máng được bẻ gập xuống, phía nóc bẻ gập lên để nước không chảy ngược, rồi lắp úp nóc, diềm.
Vì tấm tôn chỉ ngậm vào đai mà không bị vít chết, tôn có thể co giãn theo nhiệt dọc chiều dài mái, ít bị cong vênh, toác lỗ vít như tôn bắn vít.
3. Thông số tôn cliplock tham khảo
Ví dụ tôn KLIP-LOK 700 HI-STRENGTH của BlueScope Lysaght (Úc), theo hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của hãng:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Khổ hữu dụng | 700 mm |
| Chiều cao sóng | 43 mm |
| Độ dày thép nền | 0,42 mm và 0,48 mm |
| Thép nền | G550 theo AS 1397 (giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa) |
| Lớp mạ | Nhôm kẽm magie AM125 (125 g/m²), bản sơn màu AM100 |
| Khối lượng (không sơn) | 4,61 kg/m² với 0,42 mm, 5,24 kg/m² với 0,48 mm |
| Độ dốc mái tối thiểu | 1 độ với tôn 0,48 mm, 2 độ với tôn 0,42 mm |
Tôn cliplock bán trong nước có nhiều khổ và kiểu sóng khác nhau tùy nhà cán tôn. Khi mua phải hỏi khổ hữu dụng, chiều cao sóng, độ dày thép nền, mác thép và lớp mạ, vì các nhãn hiệu không giống nhau. Ký hiệu lớp mạ AZ, AM có ở bài lớp mạ nhôm kẽm AZ, AM trên tôn.
4. Khoảng cách xà gồ cho tôn cliplock
Theo cùng tài liệu, khoảng cách tối đa giữa các xà gồ đỡ tôn KLIP-LOK 700 (tính cả tải gió và người đi lại bảo trì, vùng gió của Úc, xà gồ dày tối thiểu 1 mm):
| Vị trí nhịp mái | Thép nền 0,42 mm | Thép nền 0,48 mm |
|---|---|---|
| Tôn chỉ gác qua 2 xà gồ (một nhịp) | 1.650 mm | 2.050 mm |
| Nhịp đầu, nhịp cuối | 1.750 mm | 2.350 mm |
| Nhịp giữa | 2.200 mm | 2.800 mm |
| Đua ra mép mái có gia cố | 450 mm | 500 mm |
So với tôn sóng vuông bắn vít thông thường cùng hãng (nhịp giữa 1.900 mm với 0,42 mm), tôn cliplock sóng cao vượt được xa hơn, nên mái nhà xưởng dùng ít hàng xà gồ hơn. Cách đọc bảng này và chuyện độ dày thép nền khác độ dày tổng có ở bài khoảng cách xà gồ theo loại tôn.
5. Tôn cliplock và tôn seamlock khác nhau thế nào
| Tiêu chí | Tôn cliplock | Tôn seamlock |
|---|---|---|
| Cách liên kết | Mép tôn ngậm vào đai kẹp bằng cách ấn, dập | Mép tôn được máy bấm mí (máy seaming) cuốn chặt với đai và với nhau |
| Vít xuyên tôn | Không | Không |
| Độ kín nước | Tốt | Tốt hơn, mí cuốn kín liên tục |
| Chịu gió lốc | Tốt | Tốt hơn vì mí bấm khó bung |
| Thi công | Nhanh, dụng cụ đơn giản | Cần máy bấm mí, thợ có kinh nghiệm |
| Giá | Thấp hơn | Cao hơn |
| Hay dùng | Nhà xưởng, kho, mái dốc thấp phổ biến | Nhà máy lớn, sân bay, nhà ga, vùng gió bão, mái rất dài |
6. Ưu nhược điểm so với tôn 5 sóng bắn vít
| Ưu điểm của tôn cliplock | Nhược điểm |
|---|---|
| Không lỗ vít trên mặt mái, hạn chế dột | Giá tôn và đai cao hơn tôn bắn vít |
| Làm được mái dốc thấp, mái dài liền tấm | Cần thợ quen hệ cliplock, đặt đai sai hàng là tấm không ngậm |
| Sóng cao, vượt nhịp xa hơn, ít xà gồ hơn | Thay một tấm giữa mái khó hơn tôn bắn vít |
| Tôn co giãn tự do theo nhiệt, ít toác lỗ | Gió rất lớn ở mép mái cần thêm đai, kiểm theo thiết kế |
Nhà dân mái nhỏ, dốc bình thường thì tôn 5 sóng, 9 sóng bắn vít vẫn kinh tế hơn. Các loại sóng thường gặp có ở bài tôn sóng vuông, sóng tròn và cách chọn.
7. Lưu ý khi thi công tôn cliplock
- Đặt đai thẳng hàng: căng dây cữ, đặt đai đúng bước theo khổ tôn, xà gồ phải phẳng cùng cao độ.
- Tính giãn nở nhiệt: thép giãn khoảng 12 phần triệu mỗi độ. Tấm dài 50 m nóng lên 50 độ C sẽ dài thêm khoảng 12 x 10⁻⁶ x 50 x 50.000 = 30 mm. Mái rất dài cần khe giãn hoặc chi tiết đầu tấm cho phép trượt.
- Chiều dài mái và mưa lớn: mái càng dài, càng thoải thì sóng tôn càng dễ tràn nước khi mưa to. Tài liệu KLIP-LOK 700 cho mưa 200 mm/giờ: dốc 1 độ chỉ nên dài tối đa khoảng 172 m, dốc 5 độ khoảng 312 m tính từ nóc tới máng. Vùng mưa lớn thì giảm tương ứng.
- Đi lại trên mái: bước trên đáy sóng gần xà gồ, không bước lên sóng.
- Cắt tôn: dùng kéo, máy cắt tôn, không dùng đá cắt nóng làm cháy lớp mạ. Quét sạch mạt sắt trên mái, mạt sắt gỉ sẽ làm ố, rỗ mặt tôn.
8. Câu hỏi thường gặp
Tôn cliplock có cần bắn vít không?
Không bắn vít xuyên mặt tôn. Chỉ có vít bắt đai kẹp vào xà gồ, nằm bên dưới tấm tôn.
Tôn cliplock lợp được mái dốc bao nhiêu?
Tùy sản phẩm. Với KLIP-LOK 700 của Lysaght, tối thiểu 1 độ cho tôn 0,48 mm và 2 độ cho tôn 0,42 mm. Tôn cliplock khác phải theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Tôn cliplock 1 m² nặng bao nhiêu kg?
Ví dụ KLIP-LOK 700 nặng khoảng 4,6 kg/m² với thép nền 0,42 mm và 5,2 kg/m² với 0,48 mm. Tôn khổ khác có khối lượng khác.
Nên dùng tôn cliplock hay seamlock?
Nhà xưởng thông thường dùng cliplock là đủ. Mái rất dài, dốc rất thấp, vùng gió bão hoặc công trình yêu cầu kín nước cao thì chọn seamlock.
Kết luận
Tôn cliplock bỏ được lỗ vít trên mặt mái nhờ hệ đai kẹp, nên ít dột, làm được mái dốc thấp và vượt nhịp xà gồ xa hơn tôn bắn vít, đổi lại giá cao hơn và cần thợ quen hệ. Khi so báo giá, hỏi đủ khổ hữu dụng, chiều cao sóng, độ dày thép nền, mác thép, lớp mạ và giá đai kẹp. Giá các loại tôn lợp xem tại trang giá tôn lợp theo độ dày, cần báo giá tôn cliplock, xà gồ cho nhà xưởng gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

