Một bộ cốp pha gỗ dùng vài lần đã cong vênh, mặt bê tông sần sùi, trong khi đội thầu bên cạnh tháo cốp pha thép ra là mặt bê tông phẳng, đem sang đổ sàn khác ngay. Nhưng cốp pha thép nặng, đắt, mua về mà chỉ làm một căn nhà thì có khi thua đi thuê. Bài này giải thích cốp pha thép là gì, cấu tạo, các loại và quy cách tấm hay gặp, so với cốp pha gỗ, ván phủ phim, nhôm, khi nào được tháo theo TCVN 4453:1995, nên thuê hay mua và cách dùng cho bền.

1. Cốp pha thép là gì
Cốp pha thép (cốp pha sắt, coffa thép, ván khuôn thép) là khuôn đúc bê tông làm từ thép tấm và thép hình, chế tạo thành các tấm định hình có kích thước chuẩn để lắp ghép thành khuôn cột, dầm, sàn, tường, móng. Khi bê tông đủ cứng thì tháo ra, làm sạch và dùng lại cho đợt đổ sau.
2. Cấu tạo cốp pha thép
- Mặt ván: thép tấm phẳng tiếp xúc trực tiếp với bê tông, thường dày từ 2 mm. Mặt càng phẳng, càng ít móp thì mặt bê tông càng đẹp.
- Khung và sườn: thép góc hoặc thép la hàn quanh mép và gân ngang phía sau, giữ cho tấm không phồng khi bê tông ép vào. Nhiều mẫu dùng thép V4 dày 4 mm cho khung.
- Lỗ liên kết: dãy lỗ trên khung để ghép các tấm bằng chốt nêm, kẹp hoặc bu lông.
- Phụ kiện: chốt nêm, kẹp, ty giằng (ty ren), gông cột, thanh chống, cây chống và giàn giáo đỡ.
Thép tấm và thép góc làm cốp pha có quy cách, trọng lượng ở bài tính trọng lượng thép tấm làm mặt ván.
3. Các loại cốp pha thép
| Loại | Đặc điểm | Dùng cho |
|---|---|---|
| Tấm phẳng định hình | Tấm chữ nhật nhiều bề rộng, ghép thành mảng lớn | Sàn, thành dầm, tường, móng |
| Tấm góc trong, góc ngoài | Tấm gấp vuông góc | Góc cột, góc dầm, góc tường |
| Cốp pha cột vuông | Bốn mảng tấm ghép, có gông siết | Cột vuông, cột chữ nhật |
| Cốp pha cột tròn | Hai nửa vỏ tròn, bắt bu lông | Cột tròn, trụ cầu, cột nhà xưởng |
| Cốp pha hố ga, cống | Khuôn hộp định hình theo kích thước hố | Hố ga, rãnh, cống hộp |
| Cốp pha leo, cốp pha trượt | Hệ khuôn lớn kèm khung leo hoặc kích trượt | Lõi thang máy, vách nhà cao tầng, silo |
4. Quy cách cốp pha thép thường gặp
| Loại tấm | Quy cách hay gặp (dài x cao khung x rộng, mm) |
|---|---|
| Tấm phẳng (panel) | 1.200 x 63 x 100 đến 1.200 x 63 x 600, bước rộng 50 mm |
| Tấm cột | 600 x 55 x 150 đến 600 x 55 x 600, 900 x 55 x 300 đến 900 x 55 x 500 |
| Mặt tôn | Thường từ 2 mm |
| Khung xương, giằng | Thép V4, V5 dày khoảng 4 mm |
Quy cách khác nhau giữa các xưởng. Khi thuê hoặc mua, hỏi rõ độ dày mặt tôn, kích thước khung, kiểu lỗ liên kết, vì tấm của hai xưởng khác nhau thường không ghép chung được.
5. Cốp pha thép so với các loại khác
| Loại | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Cốp pha thép | Bền, dùng được rất nhiều lần, mặt bê tông phẳng, chịu áp lực bê tông lớn | Nặng, giá mua cao, dễ gỉ nếu không bảo quản, kích thước cố định |
| Ván gỗ, tre | Rẻ, dễ cắt theo hình bất kỳ | Ít lần dùng, cong vênh, hút nước, mặt bê tông xấu |
| Ván ép phủ phim | Nhẹ, mặt bê tông đẹp, dễ cắt | Số lần dùng ít hơn thép, hỏng mép khi va đập |
| Cốp pha nhôm | Nhẹ hơn thép nhiều, lắp nhanh, dùng nhiều lần | Đầu tư rất lớn, hợp công trình lặp lại nhiều tầng giống nhau |
| Cốp pha nhựa | Nhẹ, không gỉ, dễ vệ sinh | Chịu áp lực kém hơn thép, dễ giãn khi nắng nóng |
6. Yêu cầu kỹ thuật và thời điểm tháo cốp pha
TCVN 4453:1995 (kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu) yêu cầu cốp pha phải đúng hình dạng, kích thước, kín khít để không mất nước xi măng, đủ cứng để không biến dạng khi đổ và đầm bê tông. Mặt cốp pha thép phải được bôi chất chống dính trước khi đặt cốt thép.
Tiêu chuẩn cũng quy định cường độ bê tông tối thiểu trước khi tháo cốp pha chịu lực (đáy sàn, đáy dầm) khi chưa chất tải lên:
| Kết cấu | Cường độ bê tông tối thiểu để tháo (so với cường độ thiết kế 28 ngày) |
|---|---|
| Bản, dầm, vòm nhịp dưới 2 m | 50% |
| Bản, dầm, vòm nhịp 2 đến 8 m | 70% |
| Bản, dầm, vòm nhịp trên 8 m | 90% |
Cốp pha thành bên (thành dầm, cột, tường) không chịu lực được tháo sớm hơn, khi bê tông đủ cứng để giữ cạnh, góc không sứt. Thời gian cụ thể theo ngày phụ thuộc mác bê tông, xi măng, thời tiết và chỉ dẫn của thiết kế. Bê tông sàn đổ trên tôn thay cốp pha thì xem bài sàn deck và nhịp cần cây chống.
7. Nên thuê hay mua cốp pha thép
- Nhà dân, công trình nhỏ, làm một lần: thường thuê cốp pha thép kèm giàn giáo theo ngày, tháng, hoặc dùng ván phủ phim. Mua bộ cốp pha cho một căn nhà ít khi có lợi.
- Đội thầu làm liên tục, nhiều công trình: mua có lợi vì cốp pha thép dùng được rất nhiều lần, chi phí chia ra mỗi lần đổ thấp.
- Kết cấu đặc biệt (cột tròn, hố ga số lượng lớn): đặt gia công khuôn riêng, dùng lặp lại nhiều lần.
Khi thuê, ghi rõ số tấm theo từng quy cách, tình trạng tấm khi nhận (móp, thủng, cong), cách tính phí khi làm hỏng, thời gian thuê và phí vận chuyển.
8. Lưu ý khi dùng và bảo quản cốp pha thép
- Vệ sinh ngay sau khi tháo: cạo sạch vữa bám, để lâu vữa đóng cứng rất khó cạo và làm mặt tấm sần.
- Bôi chống dính trước mỗi lần đổ: giúp tháo nhẹ, mặt bê tông đẹp, tấm ít gỉ.
- Nắn tấm cong, hàn tấm thủng: tấm móp làm mặt bê tông lồi lõm, mất nước xi măng ở mạch ghép.
- Sơn chống gỉ mặt sau và khung: xếp kê cao, có che mưa khi chưa dùng.
- Không quăng, thả tấm từ trên cao: khung bị vặn thì tấm không ghép kín được nữa.
9. Câu hỏi thường gặp
Cốp pha thép dùng được bao nhiêu lần?
Nhiều hơn hẳn cốp pha gỗ và ván phủ phim. Số lần thực tế phụ thuộc độ dày mặt tôn, cách tháo lắp và bảo quản. Tấm được vệ sinh, bôi dầu, nắn sửa kịp thời thì dùng được nhiều năm.
Bao lâu thì được tháo cốp pha sàn?
Khi bê tông đạt cường độ tối thiểu theo TCVN 4453:1995: 50% với nhịp dưới 2 m, 70% với nhịp 2 đến 8 m, 90% với nhịp trên 8 m. Số ngày cụ thể theo kết quả nén mẫu hoặc chỉ dẫn thiết kế.
Cốp pha thép và cốp pha nhôm loại nào tốt hơn?
Nhôm nhẹ, lắp nhanh, hợp nhà cao tầng nhiều tầng giống nhau nhưng đầu tư rất lớn. Thép rẻ hơn, chịu áp lực tốt, hợp công trình thông thường và đội thầu làm nhiều loại công trình.
Mặt cốp pha thép dày bao nhiêu?
Thường từ 2 mm, khung xương dùng thép góc dày khoảng 4 mm. Hỏi rõ khi thuê hoặc mua vì tấm mỏng dễ móp, phồng.
Kết luận
Cốp pha thép bền, dùng được nhiều lần và cho mặt bê tông đẹp, hợp với đội thầu làm liên tục, còn nhà dân làm một lần thường thuê sẽ kinh tế hơn. Dùng đúng cách nghĩa là bôi chống dính, ghép kín, đủ chống đỡ và chỉ tháo cốp pha chịu lực khi bê tông đạt cường độ theo TCVN 4453:1995. Cần báo giá thép tấm, thép góc để gia công cốp pha hoặc thép xây dựng cho công trình, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

