Thép phi 16 nặng bao nhiêu kg? Trọng lượng 1 cây D16 và cách tính

Thép phi 16 (thép D16) là cỡ thép chịu lực chủ lực của cột, dầm nhà phố và nhiều công trình công nghiệp nhỏ. Theo TCVN 1651-2:2018, 1 m thép phi 16 nặng 1,58 kg và 1 cây dài 11,7 m nặng khoảng 18,49 kg. Bài viết giải thích con số 18,46 kg hay gặp trên mạng, khoảng cân hợp lệ, vì sao D16 hàng Nhật gần như tương đương hàng TCVN, những loại “phi 16” dễ nhầm, cách bóc khối lượng cho dầm và cách quy giá theo cây.

Thép phi 16 là gì, nặng bao nhiêu kg
Thép phi 16 là cỡ thép chịu lực chính của cột, dầm nhà phố

Thông số thép phi 16 theo TCVN 1651-2:2018

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 16 mm
Diện tích mặt cắt ngang 201 mm²
Khối lượng 1 m 1,58 kg
Chiều dài cây thông dụng 11,7 m
Khối lượng 1 cây khoảng 18,49 kg
Sai lệch khối lượng cho phép ±5% mỗi thanh
Số cây trong 1 tấn khoảng 54 cây
Mác thường gặp CB300-V, CB400-V, SD390, SD490

Nếu bạn cần so khối lượng của nhiều cỡ thép cùng lúc khi lập dự toán, hãy dùng barem thép xây dựng tính theo mét và theo cây.

Thép phi 16 là gì?

Thép phi 16 (Φ16, D16) là thanh thép vằn cốt bê tông có đường kính danh nghĩa 16 mm. Thép được cán nóng từ phôi, trên thân có các gân ngang và thường có hai gân dọc, giao dạng cây thẳng dài 11,7 m, đóng bó bằng đai thép. Gân giúp thép bám vào bê tông để hai vật liệu cùng chịu lực: bê tông chịu nén, thép chịu kéo.

So với các cỡ nhỏ hơn, một thanh D16 có diện tích lớn gấp khoảng 1,78 lần D12 và 1,3 lần D14. Đây cũng là cỡ lớn nhất trong nhóm “d ≤ 16 mm” của TCVN 1651-2:2018: nhóm này được thử uốn quanh gối nhỏ (3d đến 5d tùy mác), còn từ phi 18 trở lên gối uốn tăng lên 6d. Nói cách khác, D16 vẫn tương đối dễ uốn móc, uốn đai tại công trường, trong khi đã đủ khỏe để làm thép chủ.

Đừng nhầm các loại “phi 16” trên thị trường

Cụm từ “phi 16” được dùng cho nhiều sản phẩm khác nhau. Khi hỏi giá hay đặt hàng, bạn nên nói rõ loại:

Tên gọi Bản chất Dùng để
Thép vằn D16 (CB300-V, CB400-V…) Thanh đặc có gân, theo TCVN 1651-2:2018 Cốt bê tông: cột, dầm, móng
Thép tròn trơn phi 16 (CB240-T, CB300-T) Thanh đặc bề mặt nhẵn, theo TCVN 1651-1:2018 Bu lông neo, chi tiết, ít dùng làm cốt chịu lực
Thép tròn đặc chế tạo phi 16 (SS400, C45…) Thanh đặc dùng cho gia công cơ khí Trục, chốt, chi tiết máy
Ống thép phi 16 Ống rỗng, đường kính ngoài khoảng 16 mm Cơ khí, nội thất; không phải cốt bê tông

Bài viết này nói về thép vằn D16, loại dùng trong xây dựng.

1 cây thép phi 16 nặng bao nhiêu kg?

1 cây thép phi 16 nặng bao nhiêu kg
1 cây thép phi 16 dài 11,7 m nặng khoảng 18,49 kg theo bảng TCVN

Theo TCVN 1651-2:2018:

  • S₀ = 0,7854 × 16² = 201,1 mm², làm tròn 201 mm²
  • Khối lượng 1 m = 7,85 × 10⁻³ × 201,1 = 1,578 kg, làm tròn 1,58 kg/m
  • 1 cây 11,7 m = 1,58 × 11,7 = 18,49 kg

Vì sao nhiều nơi ghi 18,46 kg?

Con số 18,46 kg ra đời từ công thức m = 7850 × L × 3,14 × d² / 4 với π làm tròn 3,14. Nếu dùng π đầy đủ, kết quả là 18,47 kg; dùng giá trị bảng 1,58 kg/m thì ra 18,49 kg. Mức chênh 30 gam mỗi cây không đáng kể so với dung sai ±5% (khoảng ±920 gam). Khi làm hồ sơ thanh toán, nên dùng một giá trị thống nhất, khuyến nghị theo bảng tiêu chuẩn là 18,49 kg.

Bảng trọng lượng thép phi 16 theo chiều dài

Chiều dài Khối lượng (kg) Chiều dài Khối lượng (kg)
1 m 1,58 6 m 9,48
2 m 3,16 10 m 15,80
3 m 4,74 11,7 m (1 cây) 18,49
5 m 7,90 12 m 18,96

1 tấn thép phi 16 ≈ 54 cây loại 11,7 m (1.000 / 18,49 = 54,1).

Khoảng cân hợp lệ của thép phi 16

Thép từ phi 14 đến phi 22 được phép sai lệch ±5% khối lượng mỗi thanh. Với D16:

Đơn vị Nhẹ nhất cho phép Danh nghĩa Nặng nhất cho phép
1 m 1,50 kg 1,58 kg 1,66 kg
1 cây 11,7 m 17,57 kg 18,49 kg 19,41 kg

Cây D16 đủ dài mà nặng dưới 17,57 kg là đã nhẹ hơn mức tiêu chuẩn cho phép. Khi gặp nhiều cây như vậy trong cùng lô, hãy yêu cầu bên bán trình CO CQ thép xây dựng và đối chiếu số lô trên tem bó.

D16 hàng TCVN và hàng JIS gần như tương đương

Với phi 10 và phi 25, hàng theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3112 có đường kính khác hẳn hàng TCVN. Riêng D16 thì hai hệ rất gần nhau:

Tiêu chuẩn Tên cỡ Đường kính danh nghĩa Diện tích (mm²) 1 m (kg) 1 cây 11,7 m (kg)
TCVN 1651-2:2018 D16 16 mm 201 1,58 18,49
JIS G3112 D16 15,9 mm 198,6 1,56 18,25
ASTM A615 No.5 15,9 mm 199 1,552 18,16

D16 theo JIS nhẹ hơn hàng TCVN khoảng 1,3%, nằm trong dung sai. Dù vậy, khi lô hàng mác SD390 hay SD490 được thanh toán theo barem, hai bên vẫn nên thống nhất dùng barem JIS (1,56 kg/m) để không lệch số trên hóa đơn.

Mác thép phi 16 và gối uốn

Mác thép Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) Giới hạn bền tối thiểu (MPa) Độ giãn dài A Gối uốn thử với D16
CB300-V 300 450 16% 3d = 48 mm
CB400-V 400 570 14% 4d = 64 mm
CB500-V 500 650 14% 5d = 80 mm

Gối uốn là đường kính trục mà mẫu thử phải uốn được 160 đến 180 độ mà không nứt. Ngoài công trường, khi uốn móc, uốn thép chờ, không nên uốn gắt hơn mức này, nhất là với thép mác cao. Mác thép không đổi khối lượng: D16 CB300 hay CB400 đều 18,49 kg/cây. Khi phân vân nên đặt mác nào, bạn có thể đọc bài so sánh các mác thép CB và SD.

Thép phi 16 dùng ở đâu?

  • Thép dọc cột nhà phố, nhà 3 đến 6 tầng, nhà xưởng nhỏ.
  • Thép chủ dầm chính nhịp vừa và lớn, dầm móng.
  • Móng băng, móng bè, đài móng của nhà dân dụng.
  • Lồng thép cọc bê tông, cọc khoan nhồi đường kính nhỏ.
  • Tường chắn, bể ngầm, sàn tầng hầm cần nhiều thép.

Cỡ nhỏ hơn liền kề là sắt phi 14 dùng cho cột nhà thấp tầng, còn cỡ lớn hơn là thép D18 nặng 2 kg mỗi mét.

Ví dụ bóc khối lượng thép phi 16 cho một dầm

Bóc khối lượng thép phi 16 cho dầm
Bóc đúng khối lượng thép phi 16 giúp tính giá và đặt số cây sát nhu cầu

Giả sử một dầm dài 5,4 m (tính cả đoạn neo vào cột) có 2 thanh D16 ở trên và 3 thanh D16 ở dưới (số liệu minh họa, bố trí thật theo bản vẽ):

  1. Tổng chiều dài thép D16: 5 thanh × 5,4 m = 27 m.
  2. Khối lượng: 27 × 1,58 = 42,7 kg.
  3. Số cây cần: mỗi cây 11,7 m cắt được 2 đoạn 5,4 m, dư 0,9 m. Vậy 5 thanh cần 3 cây (còn dư 1 đoạn 5,4 m và các mẩu 0,9 m).

Ví dụ cho thấy số cây phải mua phụ thuộc cách cắt chứ không chỉ khối lượng. Với công trình có nhiều dầm cùng chiều dài, lên bảng cắt chung giúp tận dụng đoạn dư. Diện tích thép của 2 đến 10 thanh D16 có sẵn trong bảng tra diện tích thép theo đường kính.

1 bó thép phi 16 bao nhiêu cây?

Thương hiệu Số cây / bó Khối lượng bó (ước tính)
Hòa Phát 180 cây khoảng 3,3 tấn
Việt Nhật (Vina Kyoei) 150 cây khoảng 2,8 tấn
Pomina 120 cây khoảng 2,2 tấn

Số liệu tham khảo, có thể thay đổi theo lô. Xem thêm bảng số cây mỗi bó từ phi 10 đến phi 32.

Giá thép phi 16 tính theo cây thế nào?

Giá 1 cây thép phi 16 = Đơn giá (đồng/kg) × 18,49

Ở nhiều bảng giá, D16 được xếp cùng nhóm đơn giá với các cỡ D14 đến D22 của cùng mác, nên giá theo kg ít khác nhau giữa các cỡ này; chênh lệch chủ yếu đến từ thương hiệu, mác và khu vực. Bạn xem đơn giá mới nhất ở trang bảng giá thép xây dựng các hãng. Công trình phía Nam có thể tham khảo thêm giá thép Miền Nam (VNSteel).

Kinh nghiệm mua thép phi 16

  1. Nói rõ loại: thép vằn D16 cho xây dựng, không phải thép tròn chế tạo hay ống phi 16.
  2. Chốt mác và tiêu chuẩn (CB300-V, CB400-V theo TCVN hay SD390 theo JIS) để dùng đúng barem.
  3. Cân đối chứng: cây đủ 11,7 m phải nặng 17,57 đến 19,41 kg (theo TCVN).
  4. Kiểm ký hiệu cán nổi và tem bó. Với hàng Hòa Phát, xem cách đọc logo ba mũi tên trong bài nhận biết thép Hòa Phát chính hãng.
  5. Lên bảng cắt trước khi đặt để mua đủ số cây, hạn chế mẩu thừa.
  6. Bố trí xe cẩu phù hợp: một bó D16 nặng 2,2 đến 3,3 tấn.

Thép phi 16 thường làm thép chịu lực của dầm nhà dân. Cách đặt thanh, khe hở và bước đai được hướng dẫn trong bài bố trí thép dầm đúng tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp về thép phi 16

1 cây thép phi 16 nặng bao nhiêu kg?

Khoảng 18,49 kg (cây 11,7 m) theo bảng TCVN 1651-2:2018. Nhiều nơi ghi 18,46 kg do làm tròn π = 3,14.

1 m thép phi 16 nặng bao nhiêu kg?

1,58 kg/m.

1 tấn thép phi 16 bao nhiêu cây?

Khoảng 54 cây loại 11,7 m.

Thép D16 JIS có thay được D16 TCVN không?

Về kích thước hai loại gần như tương đương (15,9 mm so với 16 mm). Việc dùng mác nào vẫn phải theo chỉ định của thiết kế.

Thép phi 16 uốn tại công trường được không?

Được, bằng máy uốn hoặc vam. Không nên uốn gắt hơn gối uốn tiêu chuẩn (3d đến 5d tùy mác) và không uốn đi uốn lại nhiều lần một vị trí.

Kết luận

Thép phi 16 có diện tích 201 mm², nặng 1,58 kg mỗi mét và khoảng 18,49 kg mỗi cây 11,7 m, được phép sai lệch ±5%. Khác với một số cỡ khác, D16 theo JIS và theo TCVN gần như bằng nhau. Biết rõ barem, khoảng cân hợp lệ và cách bóc khối lượng theo bảng cắt sẽ giúp bạn đặt hàng chính xác và tiết kiệm. Cần báo giá thép phi 16 cho công trình, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.