Tôn cuộn là gì? Tôn cuộn mạ kẽm, mạ nhôm kẽm, mạ màu, cách đọc nhãn cuộn và tính chiều dài cuộn

Xưởng cán tôn, cán xà gồ, làm ống hộp đều nhập tôn cuộn, mỗi cuộn nặng vài tấn, mua theo kg nhưng bán ra thành phẩm theo mét. Nếu không đọc được nhãn cuộn và không quy được từ tấn ra mét, rất dễ mua nhầm độ dày, nhầm lớp mạ, hoặc tính sai giá thành. Bài này giải thích tôn cuộn là gì, dùng để làm gì, các loại tôn cuộn mạ kẽm, mạ nhôm kẽm, mạ màu, cách đọc nhãn cuộn, công thức tính chiều dài cuộn từ khối lượng và những gì cần kiểm khi nhận cuộn.

Tôn cuộn là gì: các loại và cách tính chiều dài cuộn
Những thông số cần biết khi mua tôn cuộn

1. Tôn cuộn là gì

Tôn cuộn là thép lá mỏng đã được mạ (kẽm hoặc nhôm kẽm), có thể sơn phủ màu, cuộn tròn thành cuộn lớn ngay tại nhà máy mạ. Nền của tôn cuộn là thép cán nguội. Đây là dạng nguyên liệu, chưa cán sóng, chưa cắt tấm. Các xưởng nhận cuộn rồi xả, cắt, cán thành tôn lợp, xà gồ, hộp, ống, cửa cuốn, vỏ thiết bị.

2. Tôn cuộn dùng để làm gì

  • Cán tôn lợp: tôn 5 sóng, 9 sóng, tôn cliplock, tôn sàn deck.
  • Cán xà gồ C, Z và thép hộp, ống mạ kẽm: xẻ cuộn thành băng theo khổ cần rồi tạo hình nguội.
  • Cắt tấm phẳng: làm máng, diềm, ốp, vách, vỏ tủ điện.
  • Công nghiệp: vỏ máy giặt, tủ lạnh, điều hòa, cửa cuốn, panel cách nhiệt, ống gió.

Xà gồ và hộp mạ kẽm làm từ tôn cuộn khác thép cán nóng thế nào có ở bài tôn cuộn, thép cán nguội và tạo hình nguội.

3. Các loại tôn cuộn

Loại Ký hiệu hay gặp Tiêu chuẩn thường dùng Đặc điểm
Tôn cuộn mạ kẽm (GI) Z80 đến Z275 JIS G3302 (SGCC), ASTM A653, AS 1397 Lớp kẽm, bề mặt có hoa kẽm hoặc không hoa
Tôn cuộn mạ nhôm kẽm, tôn lạnh (GL) AZ50 đến AZ150 JIS G3321, ASTM A792, AS 1397 55% nhôm, chống ăn mòn và phản xạ nhiệt tốt hơn tôn kẽm cùng khối lượng mạ
Tôn cuộn mạ màu (PPGI, PPGL) Nền GI hoặc GL kèm độ dày sơn JIS G3312, G3322 Có lớp sơn mặt trên, mặt dưới, nhiều màu

Z275 là 275 g/m² kẽm tính tổng hai mặt, AZ150 là 150 g/m² nhôm kẽm tổng hai mặt. Lớp mạ càng nặng càng lâu gỉ. Cách đọc ký hiệu và so sánh tôn kẽm với tôn lạnh có ở bài tôn lạnh AZ và tôn kẽm Z.

4. Thông số tôn cuộn và cách đọc nhãn cuộn

Thông số trên nhãn Ý nghĩa
Độ dày (mm) Hỏi rõ là độ dày thép nền (trước mạ) hay độ dày tổng (sau mạ, sơn). Hai số này lệch nhau đáng kể với tôn màu
Khổ rộng (mm) Thường 914, 1.000, 1.200, 1.219, 1.250 mm
Mác thép SGCC, SGLCC là loại thương mại. G300, G550 (AS 1397) là cấp giới hạn chảy 300, 550 MPa
Khối lượng lớp mạ Z80, Z120, Z180, Z275 hoặc AZ70, AZ100, AZ150
Sơn (tôn màu) Độ dày sơn mặt trên, mặt dưới (µm), mã màu
Khối lượng cuộn, số cuộn Cân thực tế và mã cuộn để đối chiếu chứng chỉ

Tôn bán lẻ ở Việt Nam hay gọi độ dày theo “zem” (1 zem = 0,1 mm). Cách quy đổi và giá theo zem có ở trang bảng giá tôn theo zem.

5. Tính chiều dài và diện tích cuộn từ khối lượng

Chiều dài cuộn (m) = khối lượng cuộn (kg) ÷ (độ dày (mm) x khổ (m) x 7,85). Công thức này bỏ qua khối lượng lớp mạ và sơn, nên chiều dài thật ngắn hơn một chút, nhất là với tôn mỏng mạ nặng.

Cuộn Chiều dài ước tính Diện tích
5 tấn, dày 0,45 mm, khổ 1,2 m khoảng 1.180 m khoảng 1.415 m²
5 tấn, dày 0,35 mm, khổ 1,2 m khoảng 1.517 m khoảng 1.820 m²
3 tấn, dày 0,5 mm, khổ 1,219 m khoảng 627 m khoảng 764 m²

Từ diện tích cuộn suy ra số m² tôn lợp sau khi cán: chia cho tỷ lệ giữa khổ cuộn và khổ hữu dụng của tôn sóng (ví dụ cuộn khổ 1.200 cán ra tôn 5 sóng khổ hữu dụng khoảng 1.000 mm thì hệ số khoảng 1,2).

6. Kinh nghiệm mua và bảo quản tôn cuộn

  • Đo độ dày bằng panme: ở vài điểm dọc mép và giữa khổ, so với nhãn. Tôn “thiếu zem” là chuyện hay gặp.
  • Cân cuộn và đối chiếu nhãn: khối lượng, mã cuộn phải khớp chứng chỉ chất lượng.
  • Xem mép và mặt cuộn: không móp mép, không gỉ trắng, gỉ đỏ ở các vòng ngoài.
  • Bảo quản khô: nước lọt vào giữa các vòng cuộn không thoát ra được, gây gỉ trắng loang rộng chỉ sau vài ngày. Để cuộn trong kho, kê cao, giữ nguyên bao bì tới khi dùng.
  • Chọn đúng lớp mạ cho nơi dùng: ven biển, nhà xưởng có hơi hóa chất cần AZ150 hoặc tôn màu cấp cao, trong nhà khô thì lớp mạ mỏng là đủ.

7. Câu hỏi thường gặp

Tôn cuộn khác tôn tấm thế nào?

Cùng một loại thép mạ, tôn cuộn là dạng nguyên liệu cuộn tròn, tôn tấm là tôn đã xả, cắt hoặc cán sóng theo chiều dài. Mua cuộn hợp xưởng gia công, mua tấm hợp công trình.

Một cuộn tôn nặng bao nhiêu tấn?

Thường vài tấn mỗi cuộn tùy nhà máy và khổ. Chiều dài cuộn tính theo công thức ở mục 5.

Tôn cuộn mạ kẽm và tôn lạnh loại nào bền hơn?

Với cùng khối lượng lớp mạ, tôn lạnh (mạ nhôm kẽm) thường chống ăn mòn ngoài trời tốt hơn và phản xạ nhiệt tốt hơn. Tôn kẽm dễ hàn, dễ gia công hơn ở một số ứng dụng.

Tôn cuộn dùng làm gì?

Cán tôn lợp, xà gồ, hộp, ống mạ kẽm, cắt tấm làm máng, diềm, vỏ thiết bị, cửa cuốn, panel.

Kết luận

Tôn cuộn là nguyên liệu của gần như mọi sản phẩm thép mạ: tôn lợp, xà gồ, hộp, ống. Mua đúng nghĩa là đọc đủ nhãn cuộn (độ dày thép nền, khổ, mác, lớp mạ, sơn), cân và đo kiểm, rồi quy từ tấn ra mét bằng công thức để tính giá thành. Cần báo giá tôn cuộn, tôn tấm theo độ dày và lớp mạ, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.