1 bó thép bao nhiêu cây phụ thuộc vào hai yếu tố: đường kính thép và nhà sản xuất. Cùng là thép D10 dài 11,7 m nhưng một bó Pomina có 230 cây, bó Việt Nhật 300 cây, còn bó Hòa Phát từ 384 đến 440 cây. Lý do là tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018 không cố định số cây mỗi bó mà để nhà sản xuất và người mua thỏa thuận, nên mỗi hãng đóng bó theo khối lượng mục tiêu riêng. Bài viết này tổng hợp số cây mỗi bó của các hãng phổ biến, khối lượng bó tương ứng, cách tự tính số cây từ khối lượng bó và cách kiểm tra bó thép khi nhận hàng.

Bó thép là gì? Vì sao mỗi hãng có số cây khác nhau?
Bó thép là đơn vị đóng gói của thép thanh vằn (thép cây): nhiều thanh thép cùng đường kính, cùng mác, cùng lô sản xuất được bó chặt bằng đai thép và gắn nhãn. Thép cuộn (Ø6, Ø8, Ø10 dạng cuộn) không đóng bó mà xuất theo từng cuộn.
TCVN 1651-2:2018 quy định “chiều dài cung cấp và phương thức đóng bó phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua”, chiều dài thông dụng của thanh thẳng là 11,7 m. Vì vậy mỗi nhà máy tự chọn khối lượng bó phù hợp với dây chuyền, thiết bị nâng hạ và thói quen của thị trường:
- Hòa Phát đóng bó nặng khoảng trên 3 tấn.
- Việt Nhật (Vina Kyoei) đóng bó khoảng 2,2 đến 2,8 tấn.
- Pomina đóng bó khoảng 1,7 đến 2,3 tấn.
- Thép Miền Nam (VNSteel) công bố bó khoảng 2 đến 2,5 tấn.
Số cây mỗi bó bằng khối lượng bó chia cho khối lượng một cây, nên đường kính càng nhỏ thì số cây càng nhiều.
Bảng số cây mỗi bó thép theo hãng
Bảng dưới áp dụng cho thép thanh vằn dài 11,7 m. Số cây của Hòa Phát, Việt Nhật và Pomina theo quy cách đóng bó các hãng công bố; riêng thép Miền Nam, nhà sản xuất công bố khối lượng bó 2 đến 2,5 tấn nên số cây là ước tính.
| Đường kính | Khối lượng 1 cây (kg) | Hòa Phát (cây/bó) | Việt Nhật (cây/bó) | Pomina (cây/bó) | Miền Nam (ước tính) |
|---|---|---|---|---|---|
| D10 | 7,22 | 384 đến 440 | 300 | 230 | 277 đến 346 |
| D12 | 10,39 | 320 | 260 | 200 | 192 đến 240 |
| D14 | 14,16 | 222 | 190 | 140 | 141 đến 176 |
| D16 | 18,49 | 180 | 150 | 120 | 108 đến 135 |
| D18 | 23,40 | 138 | 115 | 100 | 85 đến 106 |
| D20 | 28,90 | 114 | 95 | 80 | 69 đến 86 |
| D22 | 34,87 | 90 | 76 | 60 | 57 đến 71 |
| D25 | 45,05 | 72 | 60 | 50 | 44 đến 55 |
| D28 | 56,51 | 57 | 48 | 40 | 35 đến 44 |
| D32 | 73,83 | 45 | 36 | 30 | 27 đến 33 |
Khối lượng một cây theo TCVN 1651-2:2018; bảng đầy đủ các đường kính khác có trong barem trọng lượng thép theo đường kính. Số cây thực tế có thể thay đổi theo từng lô, luôn đối chiếu với nhãn bó.
Khối lượng mỗi bó thép theo hãng
Nhân số cây với khối lượng danh nghĩa mỗi cây sẽ ra khối lượng bó. Con số này giúp bạn biết một xe chở được bao nhiêu bó, và đối chiếu với phiếu cân:
| Đường kính | Hòa Phát (kg/bó) | Việt Nhật (kg/bó) | Pomina (kg/bó) |
|---|---|---|---|
| D10 | 2.772 đến 3.177 | 2.166 | 1.661 |
| D12 | 3.325 | 2.701 | 2.078 |
| D14 | 3.144 | 2.690 | 1.982 |
| D16 | 3.328 | 2.774 | 2.219 |
| D18 | 3.229 | 2.691 | 2.340 |
| D20 | 3.295 | 2.746 | 2.312 |
| D22 | 3.138 | 2.650 | 2.092 |
| D25 | 3.244 | 2.703 | 2.253 |
| D28 | 3.221 | 2.712 | 2.260 |
| D32 | 3.322 | 2.658 | 2.215 |
Khối lượng trong bảng tính theo khối lượng danh nghĩa; khối lượng cân thực tế có thể chênh trong phạm vi sai lệch cho phép của từng thanh (±6% với D10, D12; ±5% với D14 đến D22; ±4% từ D25).
Quy cách đóng bó của từng hãng

Thép Hòa Phát
Hòa Phát đóng bó nặng nhất trong các hãng, khoảng 3,1 đến 3,3 tấn với hầu hết đường kính, riêng D10 dao động từ 384 đến 440 cây. Khi nhận hàng Hòa Phát, số cây mỗi bó nhiều hơn nên đếm cần cẩn thận hơn. Thông tin bó, ký hiệu và giá theo khu vực có trong trang giá thép Hòa Phát theo miền.
Thép Việt Nhật (Vina Kyoei)
Bó thép Việt Nhật nặng khoảng 2,2 đến 2,8 tấn, số cây đều đặn theo từng đường kính. Xem thêm về sản phẩm và dấu hoa mai trong trang thép Việt Nhật Vina Kyoei.
Thép Pomina
Pomina có bó nhẹ hơn, khoảng 1,7 đến 2,3 tấn, số cây ít hơn cùng đường kính. Mỗi bó Pomina được sơn màu theo mác thép (ví dụ CB300-V màu vàng, CB400-V màu đỏ). Chi tiết các mác và màu sơn có trong bài các loại thép Pomina và màu sơn trên bó.
Thép Miền Nam
Theo VNSteel, thép thanh vằn Miền Nam đóng bó khoảng 2 đến 2,5 tấn, buộc bằng các đai dẹt. Hãng công bố theo khối lượng bó nên số cây cụ thể phụ thuộc lô hàng; bảng trên là ước tính từ khối lượng bó. Xem thêm trang thép xây dựng Miền Nam.
Thép Việt Ý và Thái Nguyên
Thép Việt Ý đóng bó khoảng 3 tấn. Thép Thái Nguyên (TISCO) ghi sẵn số thanh trong bó trên nhãn hàng hóa, giúp đối chiếu nhanh khi nhận hàng; xem thêm nhãn bó thép TISCO.
Cách tự tính số cây trong một bó thép
Khi chỉ biết khối lượng bó (trên nhãn hoặc phiếu cân), có thể tính số cây như sau:
Số cây ≈ Khối lượng bó (kg) ÷ Khối lượng 1 cây (kg)
Ví dụ bó thép D16 cân được 2.774 kg: 2.774 ÷ 18,49 ≈ 150 cây. Ngược lại, biết số cây sẽ tính được khối lượng bó: 180 cây D16 × 18,49 ≈ 3.328 kg.
Khối lượng một cây bằng khối lượng mỗi mét nhân chiều dài cây; khối lượng mỗi mét tính nhanh bằng 0,00617 × d² (d là đường kính, mm). Ví dụ D20: 0,00617 × 400 ≈ 2,47 kg/m, cây 11,7 m nặng khoảng 28,90 kg.
Cách kiểm tra bó thép khi nhận hàng
- Đọc nhãn bó: theo TCVN 1651-2:2018, mỗi bó phải có nhãn ghi tên nhà sản xuất, số hiệu tiêu chuẩn, mác thép, đường kính, số lô, tháng năm sản xuất và số mẻ nấu. Một số hãng ghi thêm số thanh và khối lượng bó.
- Đếm số cây: đếm đầu thanh ở một đầu bó, dùng phấn đánh dấu theo hàng để không đếm trùng; so với nhãn và với bảng ở trên.
- Cân bó hoặc cân thử vài cây: cân thử ngẫu nhiên vài cây và so với khối lượng chuẩn, phát hiện thép thiếu khối lượng.
- Kiểm tra ký hiệu trên thân thép: logo, mác thép và đường kính phải khớp với nhãn bó.
- Đối chiếu chứng chỉ: số lô trên nhãn phải trùng với số lô trên chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
Cách nhận biết thép thật giả qua ký hiệu của từng hãng có trong bài hướng dẫn nhận diện thép Hòa Phát.
Thép cuộn không đóng bó thì tính thế nào?
Thép cuộn Ø6, Ø8 (và một số hãng có Ø10 cuộn) được xuất theo từng cuộn, không đóng bó. Khối lượng mỗi cuộn tùy nhà máy, ví dụ TISCO công bố cuộn khoảng 500 kg đến 2.000 kg. Thép cuộn luôn được bán theo kg cân thực tế, nên khi nhận hàng cần xem phiếu cân hoặc cân lại tại chỗ.
Câu hỏi thường gặp
1 bó thép phi 10 bao nhiêu cây?
Tùy hãng: Hòa Phát khoảng 384 đến 440 cây, Việt Nhật 300 cây, Pomina 230 cây; thép Miền Nam khoảng 277 đến 346 cây tùy khối lượng bó.
1 bó thép phi 16 bao nhiêu cây?
Hòa Phát 180 cây, Việt Nhật 150 cây, Pomina 120 cây; thép Miền Nam khoảng 108 đến 135 cây.
1 bó thép nặng bao nhiêu tấn?
Thường khoảng 1,7 đến 3,3 tấn tùy hãng và đường kính: Pomina nhẹ nhất (khoảng 1,7 đến 2,3 tấn), Việt Nhật khoảng 2,2 đến 2,8 tấn, Hòa Phát khoảng 3,1 đến 3,3 tấn.
Mua thép theo bó hay theo cây lợi hơn?
Mua theo bó thường có giá tốt hơn và dễ kiểm soát nguồn gốc vì còn nguyên nhãn nhà máy; mua lẻ theo cây phù hợp khi cần số lượng nhỏ. Giá tham khảo của các hãng có trong bảng giá thép xây dựng tổng hợp.

