Sắt phi 20 nặng bao nhiêu kg là câu hỏi mà ai bóc tách khối lượng thép cho móng, cột, dầm cũng phải tra đến. Trả lời ngắn gọn: theo TCVN 1651-2:2018, 1 m sắt phi 20 nặng 2,47 kg và 1 cây dài 11,7 m nặng khoảng 28,9 kg. Bài viết dưới đây giải thích con số đó được tính ra như thế nào, vì sao mỗi bảng tra trên mạng lại lệch nhau vài chục gam, cây thép thực tế được phép nặng nhẹ trong khoảng nào, và cách quy đổi sang số cây, số bó, số tiền khi đặt hàng.

Sắt phi 20 nặng bao nhiêu kg? Bảng thông số nhanh
Nếu bạn chỉ cần một con số để lập dự toán, hãy dùng 2,47 kg/m và 28,9 kg/cây. Đây là giá trị danh nghĩa mà nhà máy, đại lý và các bảng barem sắt thép xây dựng đầy đủ các size đều dùng. Toàn bộ thông số chính của thép D20 như sau:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 20 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa | 314 mm² |
| Khối lượng 1 m | 2,47 kg |
| Chiều dài 1 cây thông dụng | 11,7 m |
| Khối lượng 1 cây 11,7 m | 28,9 kg |
| Sai lệch khối lượng cho phép (1 thanh) | ±5% |
| Số cây trong 1 tấn | khoảng 34-35 cây |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 1651-2:2018 (thép thanh vằn) |
Sắt phi 20 là gì?
“Phi” là cách gọi ký hiệu Φ chỉ đường kính. Vì vậy sắt phi 20, thép Φ20 hay thép D20 đều là một loại: thanh thép cốt bê tông có đường kính danh nghĩa 20 mm. Trên thị trường Việt Nam, D20 gần như luôn là thép thanh vằn (có gân) sản xuất theo TCVN 1651-2:2018. Các gân ngang chạy quanh thân giúp thanh thép bám chặt vào bê tông, nhờ đó hai vật liệu cùng chịu lực.
Thép cỡ nhỏ như phi 6, phi 8 thường được bán dạng cuộn và tính theo kg. Từ phi 10 trở lên, thép được cán thành cây thẳng, và theo ghi chú trong TCVN 1651-2:2018, chiều dài cung cấp thông thường của thanh thẳng là 11,7 m. Chiều dài khác vẫn đặt được nhưng phải thỏa thuận với nhà sản xuất.
Một điểm hay gây nhầm lẫn: “20 mm” là đường kính danh nghĩa, không phải con số đo được bằng thước kẹp. Vì có gân nổi, đo ngang qua gân sẽ ra lớn hơn 20 mm, đo vào rãnh giữa hai gân lại có thể nhỏ hơn. Muốn biết thép đủ hay thiếu, cách đáng tin nhất là cân khối lượng, không phải đo đường kính.
Cách tính trọng lượng sắt phi 20
Công thức theo tiêu chuẩn
TCVN 1651-2:2018 quy định khối lượng theo chiều dài bằng 7,85 × 10⁻³ × S₀, trong đó S₀ là diện tích mặt cắt danh nghĩa (mm²), tính bằng S₀ = 0,7854 × d². Với d = 20 mm:
- S₀ = 0,7854 × 20² = 314,16 mm²
- Khối lượng 1 m = 7,85 × 10⁻³ × 314,16 = 2,466 kg, làm tròn thành 2,47 kg/m
- Khối lượng 1 cây = 2,47 × 11,7 = 28,9 kg
Công thức quen dùng ngoài công trường
Nhiều kỹ sư và thủ kho dùng công thức m = 7850 × L × π × d² / 4, với L là chiều dài (m), d là đường kính (m). Số 7850 chính là khối lượng riêng của thép tính theo kg/m³. Thay L = 11,7 m và d = 0,02 m ta được khoảng 28,85 kg. Đây thực chất là cùng một phép tính với công thức tiêu chuẩn, chỉ viết theo cách khác.
Mẹo tính nhẩm nhanh
Khi không có máy tính, bạn có thể dùng mẹo: khối lượng 1 m (kg) ≈ d² / 162, với d tính bằng mm. Với phi 20: 400 / 162 ≈ 2,47 kg/m. Mẹo này đúng cho mọi đường kính thép tròn đặc, rất tiện khi cần ước lượng nhanh tại công trường.
Vì sao có nơi ghi 28,84 kg, có nơi ghi 28,9 kg?
Nếu tra trên mạng, bạn sẽ gặp ít nhất ba con số khác nhau cho cùng một cây sắt phi 20. Không con số nào sai, chúng chỉ khác nhau ở cách làm tròn:
| Cách tính | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|
| Dùng π = 3,14 | 2,465 | 28,84 |
| Dùng π đầy đủ | 2,466 | 28,85 |
| Dùng giá trị bảng TCVN đã làm tròn (2,47 kg/m) | 2,47 | 28,90 |
Chênh lệch giữa ba cách chưa tới 0,1 kg mỗi cây, tức khoảng 0,2%. Con số này rất nhỏ so với sai lệch ±5% mà tiêu chuẩn cho phép. Khi đối chiếu với phiếu cân hay hóa đơn, bạn nên dùng 28,9 kg/cây vì đó là con số nhà máy và đại lý dùng để quy đổi.
Bảng trọng lượng sắt phi 20 theo chiều dài
Khi cần cắt thép theo kích thước hoặc tính khối lượng cho từng cấu kiện, bạn có thể tra nhanh bảng sau (tính theo 2,47 kg/m):
| Chiều dài | Khối lượng (kg) |
|---|---|
| 1 m | 2,47 |
| 2 m | 4,94 |
| 3 m | 7,41 |
| 5 m | 12,35 |
| 6 m | 14,82 |
| 10 m | 24,70 |
| 11,7 m (1 cây tiêu chuẩn) | 28,90 |
| 12 m | 29,64 |
Với khối lượng lớn, phép tính ngược cũng hữu ích: 1 tấn sắt phi 20 tương đương khoảng 34,6 cây (1.000 / 28,9). Khi đặt hàng theo tấn, bạn có thể ước lượng số cây nhận về khoảng 34-35 cây mỗi tấn.
Sai lệch khối lượng cho phép: 1 cây phi 20 được nặng nhẹ bao nhiêu?
Không có cây thép nào nặng đúng tuyệt đối 28,9 kg. TCVN 1651-2:2018 cho phép khối lượng của một thanh đơn sai lệch trong một khoảng nhất định, tùy đường kính:
- Phi 10, phi 12: ±6%
- Phi 14 đến phi 22 (bao gồm phi 20): ±5%
- Phi 25 trở lên: ±4%
Áp dụng cho sắt phi 20, khoảng khối lượng hợp lệ là:
| Đơn vị | Nhẹ nhất cho phép | Danh nghĩa | Nặng nhất cho phép |
|---|---|---|---|
| 1 m | 2,35 kg | 2,47 kg | 2,59 kg |
| 1 cây 11,7 m | 27,45 kg | 28,90 kg | 30,34 kg |
Điều này có ý nghĩa thực tế khi nhận hàng. Nếu bạn cân thử vài cây D20 dài đủ 11,7 m mà cây nào cũng dưới 27,45 kg, lô thép đó đã hụt khối lượng ngoài mức cho phép, thường gọi là “thép âm” hay thép thiếu ký. Đây là dấu hiệu đáng ngờ của hàng trôi nổi, bạn nên đề nghị đổi hàng và yêu cầu bên bán xuất trình chứng chỉ xuất xứ CO và chứng chỉ chất lượng CQ của lô thép.
So sánh trọng lượng sắt phi 20 với các cỡ lân cận
Trong một bản vẽ kết cấu, D20 thường đi cùng các cỡ D16, D18, D22, D25. Bảng dưới đây lấy số liệu danh nghĩa từ TCVN 1651-2:2018 để bạn so sánh nhanh:
| Loại thép | Diện tích (mm²) | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) | Sai lệch cho phép |
|---|---|---|---|---|
| Phi 16 | 201 | 1,58 | 18,49 | ±5% |
| Phi 18 | 255 | 2,00 | 23,40 | ±5% |
| Phi 20 | 314 | 2,47 | 28,90 | ±5% |
| Phi 22 | 380 | 2,98 | 34,87 | ±5% |
| Phi 25 | 491 | 3,85 | 45,05 | ±4% |
Nếu công trình của bạn dùng thêm các cỡ này, có thể xem chi tiết trọng lượng thép phi 16, cách tính 1 cây sắt phi 18 nặng bao nhiêu kg và thông số thép D25 trong các bài riêng.
1 bó sắt phi 20 có bao nhiêu cây, nặng bao nhiêu?
Thép thành phẩm xuất xưởng theo bó, và mỗi nhà máy đóng bó theo quy cách riêng nên số cây mỗi bó không giống nhau. Số liệu tham khảo cho thép D20 dài 11,7 m:
| Thương hiệu | Số cây / bó | Khối lượng bó (ước tính) |
|---|---|---|
| Hòa Phát | 114 cây | khoảng 3,3 tấn |
| Việt Nhật (Vina Kyoei) | 95 cây | khoảng 2,7 tấn |
| Miền Nam | 90 cây | khoảng 2,6 tấn |
Số cây trong bó có thể thay đổi theo từng lô, nên khi nhận hàng vẫn cần đếm lại hoặc cân. Bảng đầy đủ cho mọi đường kính và thương hiệu có trong bài một bó thép có bao nhiêu cây.
Mác thép phi 20 phổ biến: CB300-V, CB400-V, CB500-V
Cùng là sắt phi 20 nhưng có nhiều mác thép khác nhau. Mác thép không làm thay đổi khối lượng: cây D20 CB300 và cây D20 CB400 cùng nặng 28,9 kg. Điểm khác nhau nằm ở cường độ chịu lực, được quy định trong TCVN 1651-2:2018 như sau:
| Mác thép | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Giới hạn bền kéo tối thiểu (MPa) | Độ giãn dài A tối thiểu |
|---|---|---|---|
| CB300-V | 300 | 450 | 16% |
| CB400-V | 400 | 570 | 14% |
| CB500-V | 500 | 650 | 14% |
| CB600-V | 600 | 710 | 10% |
Ba con số trong tên mác chính là giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa, chữ “V” nghĩa là thép vằn. Mác thép phải dùng đúng theo bản vẽ kết cấu, không nên tự ý hạ mác để tiết kiệm. Tiêu chuẩn cũng lưu ý mác CB600-V không dùng cho các liên kết hàn.
Đọc ký hiệu cán nổi trên thân thép D20
Theo TCVN 1651-2:2018, mọi thanh thép vằn phải được cán nổi ký hiệu theo thứ tự: logo hoặc tên viết tắt của nhà sản xuất, ký hiệu mác (CB300 hoặc CB3, CB400 hoặc CB4, CB500 hoặc CB5), chữ “d” và đường kính. Ví dụ một cây D20 mác CB400 sẽ có logo của hãng, tiếp theo là dòng chữ “CB4 d 20” hoặc “CB400 d 20”. Thanh thép không có ký hiệu, ký hiệu mờ nham nhở hoặc sai thứ tự là dấu hiệu cần kiểm tra kỹ. Mỗi hãng có cách thể hiện logo riêng, ví dụ bạn có thể tham khảo cách phân biệt thép Hòa Phát thật và giả.

Sắt phi 20 dùng để làm gì?
Với tiết diện 314 mm², D20 là cỡ thép chịu lực phổ biến ở mức trung bình đến lớn. Một số ứng dụng thường gặp:
- Thép chủ cho cột, dầm, móng của nhà dân dụng nhiều tầng, nhà xưởng, công trình công nghiệp.
- Lồng thép cọc và các cấu kiện móng sâu chịu tải lớn.
- Công trình hạ tầng như cầu, cống, tường chắn, sàn chịu tải nặng.
Việc chọn D20 hay cỡ khác cho từng cấu kiện là do kỹ sư kết cấu tính toán và thể hiện trên bản vẽ. Khi cần đối chiếu diện tích cốt thép giữa các phương án bố trí thép, bạn có thể dùng bảng tra diện tích cốt thép.
Cách quy đổi giá sắt phi 20 từ đồng/kg sang đồng/cây
Nhà máy và đại lý thường báo giá thép theo kg, trong khi người mua lại quen hỏi giá theo cây. Công thức quy đổi rất đơn giản:
Giá 1 cây sắt phi 20 = Đơn giá (đồng/kg) × 28,9
Ví dụ, nếu thép D20 mác CB400 đang có giá 14.200 đồng/kg thì 1 cây sẽ có giá khoảng 14.200 × 28,9 ≈ 410.380 đồng. Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính. Giá thực tế thay đổi theo thương hiệu, mác thép, khu vực, số lượng, đã gồm VAT và phí vận chuyển hay chưa. Để có con số mới nhất, hãy xem bảng giá thép xây dựng hôm nay, hoặc tra riêng giá thép Hòa Phát nếu công trình chỉ định thương hiệu này.
Lưu ý khi mua sắt phi 20
- Hỏi rõ bán theo cây hay theo kg. Nếu mua theo cây, hãy cân đối chứng vì giá tính theo cây đã ngầm định mỗi cây nặng 28,9 kg.
- Cân thử ngẫu nhiên vài cây. Cây dài đủ 11,7 m mà nhẹ hơn 27,45 kg là đã vượt mức sai lệch cho phép.
- Đọc ký hiệu cán nổi trên thân thép: phải thấy logo nhà sản xuất, mác thép và “d 20”.
- Yêu cầu CO, CQ theo lô hàng, đối chiếu số lô, mác và đường kính với hàng thực nhận.
- Mua đúng mác theo bản vẽ. Không tự ý đổi CB400 xuống CB300 vì chênh lệch cường độ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực.
- Bảo quản đúng cách: kê thép cao khỏi mặt đất, che mưa. Lớp gỉ mỏng trên bề mặt thường không đáng ngại, nhưng thép gỉ bong vảy làm giảm tiết diện và cần được xử lý hoặc loại bỏ.
Câu hỏi thường gặp về sắt phi 20
1 cây sắt phi 20 dài bao nhiêu mét?
Chiều dài cung cấp thông thường là 11,7 m. Một số nhà máy nhận cắt chiều dài khác như 12 m theo đơn đặt hàng, khi đó khối lượng được tính lại theo 2,47 kg/m.
1 m sắt phi 20 nặng bao nhiêu kg?
1 m sắt phi 20 nặng 2,47 kg theo giá trị danh nghĩa của TCVN 1651-2:2018. Khối lượng thực tế được phép dao động từ 2,35 đến 2,59 kg/m.
1 tấn sắt phi 20 được bao nhiêu cây?
Khoảng 34,6 cây loại dài 11,7 m, tức thường nhận được 34-35 cây mỗi tấn tùy khối lượng thực tế của từng cây.
Sắt phi 20 CB300 và CB400 có nặng khác nhau không?
Không. Cùng đường kính thì khối lượng danh nghĩa như nhau, đều 28,9 kg/cây. Hai mác chỉ khác nhau về cường độ: CB400 có giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa, cao hơn CB300 là 300 MPa, nên thường có giá nhỉnh hơn.
Sắt phi 20 của các hãng có nặng khác nhau không?
Về danh nghĩa là giống nhau vì cùng tuân theo một tiêu chuẩn. Thực tế mỗi cây có thể lệch trong phạm vi ±5%, nên cân cây D20 của các hãng khác nhau có thể ra con số chênh vài trăm gam.
Vì sao bảng tra ghi 28,84 kg còn đại lý tính 28,9 kg?
Do cách làm tròn. 28,84 kg là kết quả khi dùng π = 3,14, còn 28,9 kg là khi dùng giá trị 2,47 kg/m trong bảng tiêu chuẩn. Mức chênh khoảng 0,06 kg mỗi cây, không đáng kể trong thực tế.
Kết luận
Tóm lại, sắt phi 20 nặng 2,47 kg mỗi mét và khoảng 28,9 kg mỗi cây 11,7 m, được phép sai lệch ±5% theo TCVN 1651-2:2018. Nắm chắc ba con số 2,47 kg/m, 28,9 kg/cây và ngưỡng tối thiểu 27,45 kg/cây sẽ giúp bạn bóc tách khối lượng chính xác hơn, kiểm tra được hàng khi nhận và quy đổi giá từ đồng/kg sang đồng/cây mà không bị nhầm. Nếu cần báo giá D20 theo số lượng công trình, đội ngũ Giá Thép Hôm Nay luôn sẵn sàng tư vấn miễn phí.

