1m sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg? Bảng quy đổi mét và kg thép cuộn phi 6

1m sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg? Theo bảng khối lượng của TCVN 1651, thép đường kính 6 mm nặng 0,222 kg mỗi mét, tức 1 kg sắt phi 6 dài khoảng 4,5 m. Sắt phi 6 chủ yếu bán dạng cuộn và tính tiền theo kg, nên quy đổi giữa mét và kg là phép tính bạn dùng hằng ngày khi làm đai, đan lưới hay bóc dự toán. Bài viết này đưa ra bảng quy đổi, giải thích vì sao kéo thép cuộn quá tay làm sắt nhẹ đi, cách tính thép đai và những điểm cần kiểm khi nhận cuộn.

1m sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg
1 m sắt phi 6 nặng 0,222 kg, 1 kg dài khoảng 4,5 m

Trả lời nhanh: 1m sắt phi 6 nặng 0,222 kg

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 6 mm
Diện tích mặt cắt ngang 28,3 mm²
Khối lượng 1 m 0,222 kg
Chiều dài 1 kg khoảng 4,5 m
Dạng cung cấp phổ biến Cuộn (thép dây), trơn hoặc vằn
Khối lượng 1 cuộn tùy nhà máy, ví dụ Hòa Phát 1.000 đến 2.100 kg
Sai lệch khối lượng cho phép (thép vằn D6) ±8%

Khối lượng của các cỡ lớn hơn, từ phi 8 đến phi 50, có trong bảng barem thép tròn xây dựng.

Cách tính 1m sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg

TCVN 1651 tính khối lượng theo diện tích mặt cắt danh nghĩa và khối lượng riêng của thép (7.850 kg/m³):

  • S₀ = 0,7854 × 6² = 28,27 mm², làm tròn 28,3 mm²
  • Khối lượng 1 m = 7,85 × 10⁻³ × 28,27 = 0,2219 kg, làm tròn 0,222 kg/m

Công thức quen thuộc ngoài công trường m = 7850 × L × 3,14 × d² / 4 cho kết quả 0,2219 kg với L = 1 m, d = 0,006 m. Cách nhẩm nhanh d² / 162 cũng ra 36 / 162 = 0,222 kg/m. Cả ba cách cho cùng đáp số.

Đổi ngược: 1 kg sắt phi 6 = 1 / 0,222 ≈ 4,5 m. Đây là con số thợ hay dùng để ước lượng từ khối lượng cân được ra chiều dài thép đai.

Bảng quy đổi mét và kg sắt phi 6

Chiều dài Khối lượng (kg) Khối lượng Chiều dài (m)
1 m 0,222 1 kg 4,5
5 m 1,11 5 kg 22,5
10 m 2,22 10 kg 45
50 m 11,1 50 kg 225
100 m 22,2 100 kg 450
1.000 m 222 1.000 kg 4.505

Một con số thú vị: cuộn sắt phi 6 nặng 1 tấn dài khoảng 4,5 km, còn cuộn 2,1 tấn dài gần 9,5 km.

Sắt phi 6 là gì, bán dạng cuộn hay cây?

Sắt phi 6 (thép Φ6, thép D6) là thép tròn đường kính danh nghĩa 6 mm. Vì đường kính nhỏ, nhà máy cán và cuộn thành cuộn dây lớn thay vì cắt thành cây 11,7 m, nên thị trường gọi là “thép cuộn” hay “sắt cuộn”. Có hai loại:

  • Thép cuộn trơn: bề mặt nhẵn, sản xuất theo TCVN 1651-1:2018 (thép tròn trơn), mác phổ biến là CB240-T. Đây là loại thông dụng nhất ở cỡ phi 6.
  • Thép cuộn vằn D6: có gân, theo TCVN 1651-2:2018, dùng khi thiết kế yêu cầu thép gân cho lưới hoặc đai.

Theo thông tin công bố trên trang chính thức của thép Hòa Phát, thép cuộn phi 6 của hãng sản xuất theo TCVN 1651-1:2018, mỗi cuộn nặng từ 1.000 đến 2.100 kg. Các nhà máy khác có quy cách cuộn riêng, nên hãy hỏi khối lượng cuộn khi đặt hàng để bố trí xe và kho.

Cơ tính tối thiểu của hai mác thép trơn theo TCVN 1651-1:2018:

Mác Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) Giới hạn bền tối thiểu (MPa) Độ giãn dài A tối thiểu
CB240-T 240 380 20%
CB300-T 300 440 16%

Chữ “T” ở cuối nghĩa là thép trơn, “V” là thép vằn. Cách đọc đầy đủ các ký hiệu có trong bài ký hiệu CB240-T, CB300-V trên thép xây dựng.

Kéo thép cuộn quá tay làm 1m sắt phi 6 nhẹ đi

Thép cuộn phải được duỗi thẳng trước khi gia công. Nhiều công trường dùng tời hoặc máy kéo để vừa duỗi vừa kéo dãn thép cho thẳng. Kéo vừa phải thì không sao, nhưng kéo quá mức sẽ làm sợi thép dài ra và nhỏ lại. Thể tích thép không đổi, nên khi chiều dài tăng thì diện tích mặt cắt giảm theo đúng tỷ lệ đó:

Thép bị kéo dài thêm Đường kính còn lại Khối lượng 1 m còn lại
0% (chưa kéo) 6,00 mm 0,222 kg
4% khoảng 5,88 mm khoảng 0,213 kg
8% khoảng 5,77 mm khoảng 0,206 kg
12% khoảng 5,67 mm khoảng 0,198 kg

TCVN 4453 (thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép toàn khối) quy định thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không được vượt quá 2% đường kính; vượt mức này thì chỉ được tính theo diện tích thực tế còn lại. Với phi 6, giảm 2% đường kính tương đương thép bị kéo dài khoảng 4%. Nói cách khác, khi duỗi thép cuộn chỉ nên kéo đủ thẳng, đừng kéo cho “được nhiều mét”.

Đây cũng là lý do bên mua thép theo kg nhưng dùng theo mét cần giám sát khâu kéo thép: kéo dài thêm 10% thì được thêm 10% chiều dài, nhưng cốt thép trong kết cấu yếu đi tương ứng.

Sai lệch cho phép khi cân sắt phi 6

Với thép vằn D6, TCVN 1651-2:2018 cho phép khối lượng sai lệch ±8%, rộng hơn các cỡ lớn vì thanh càng nhỏ thì sai số cán càng chiếm tỷ lệ lớn. Áp vào 0,222 kg/m, khoảng hợp lệ là 0,204 đến 0,240 kg/m. Thép cuộn trơn theo TCVN 1651-1:2018 cũng được kiểm theo khối lượng trên mét dài; khi cần đối chiếu, hãy dùng chứng chỉ chất lượng của lô hàng.

Cách kiểm nhanh tại công trường: cắt một đoạn đã duỗi thẳng dài đúng 5 m rồi cân. Đoạn nặng khoảng 1,11 kg là đúng danh nghĩa; dưới 1,02 kg là nhẹ hơn mức ±8%. Khái niệm thép đủ barem và thép âm được giải thích kỹ trong bài barem thép và thép thiếu barem.

Tính sắt phi 6 làm thép đai: ví dụ cụ thể

Bảng tra trọng lượng sắt phi 6 của các nhà máy
Quy đổi đúng mét và kg giúp bóc khối lượng thép đai chính xác

Công dụng lớn nhất của sắt phi 6 là làm cốt đai cho dầm, cột nhà dân dụng. Ví dụ minh họa với một dầm dài 4 m, đai phi 6 kích thước lọt lòng 150 × 250 mm, khoảng cách 150 mm (số liệu giả định, công trình thật theo bản vẽ):

  1. Chiều dài 1 đai: chu vi 2 × (150 + 250) = 800 mm, cộng 2 móc giả định 75 mm mỗi móc, được khoảng 950 mm.
  2. Khối lượng 1 đai: 0,95 × 0,222 ≈ 0,211 kg.
  3. Số đai: 4.000 / 150 + 1 ≈ 28 đai.
  4. Tổng: 28 × 0,95 = 26,6 m, nặng khoảng 5,9 kg.

Nhân với số dầm cùng loại là ra khối lượng thép đai cần mua. Nên cộng thêm vài phần trăm hao hụt do cắt đầu cuộn và uốn hỏng.

Sắt phi 6 dùng làm gì?

  • Cốt đai cho dầm, cột, giằng của nhà ở dân dụng.
  • Lưới thép cho sàn mỏng, sân, lớp bê tông lót, bể nước nhỏ.
  • Thép râu, thép neo tường liên kết tường gạch với cột bê tông.
  • Thép cấu tạo, thép chống nứt trong lớp vữa, lanh tô nhỏ.
  • Gia công đơn giản: móc treo, khung lồng, dây buộc lớn.

Khi dầm, cột lớn hơn hoặc thiết kế yêu cầu đai khỏe hơn, kỹ sư sẽ dùng sắt phi 8 hoặc thép phi 10 làm đai.

Nhận biết sắt cuộn phi 6 của các hãng

Thép cuộn khó nhận diện hơn thép cây vì sợi nhỏ, nhưng các hãng lớn đều có dấu riêng trên sợi thép hoặc trên tem cuộn:

  • Hòa Phát: theo thông tin trên trang chính thức của hãng, trên sợi thép cuộn có in cụm chữ HOAPHAT.
  • Pomina: chữ POMINA nổi trên sợi, lặp lại khoảng 0,5 m một lần.
  • Việt Nhật (Vina Kyoei): chữ nổi VINA KYOEI trên sợi cuộn, cách nhau khoảng 0,5 m.
  • Thép Miền Nam: chữ VNSTEEL trên sợi cuộn.

Mỗi cuộn còn có tem nhãn ghi nhà sản xuất, mác thép, đường kính, khối lượng và số lô. Hướng dẫn nhận diện chi tiết có trong bài cách nhận biết sắt Pomina qua ký hiệu.

Sắt phi 6 giá bao nhiêu?

Thép cuộn được báo giá theo kg, có đơn giá riêng so với thép cây cùng hãng. Khi đã có đơn giá theo kg, bạn quy ra giá theo mét bằng công thức:

Giá 1 m sắt phi 6 = Đơn giá (đồng/kg) × 0,222

Ví dụ muốn biết 100 m thép đai tốn bao nhiêu, lấy 22,2 kg nhân đơn giá. Đơn giá thép cuộn CB240 của từng hãng được cập nhật ở trang giá sắt thép xây dựng mới nhất, cột “Thép cuộn CB240”. Thép Việt Ý cũng cung cấp thép cuộn phi 6, phi 8 dạng cuộn lớn, tham khảo bảng giá thép Việt Ý.

Lưu ý khi mua và dùng sắt phi 6

  1. Hỏi rõ trơn hay vằn, mác CB240-T hay mác khác theo bản vẽ.
  2. Hỏi khối lượng cuộn để chuẩn bị xe nâng hoặc cẩu, nhất là cuộn trên 1 tấn.
  3. Kiểm chữ in trên sợi và tem cuộn, đối chiếu chứng chỉ chất lượng theo lô.
  4. Không kéo dãn thép quá mức khi duỗi; kiểm bằng cách cân đoạn 5 m.
  5. Bảo quản trên kê, có che mưa: thép nhỏ gỉ bề mặt nhanh, gỉ ăn sâu sẽ làm giảm tiết diện.

Câu hỏi thường gặp

1m sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg?

0,222 kg theo bảng khối lượng TCVN 1651.

1 kg sắt phi 6 được bao nhiêu mét?

Khoảng 4,5 m.

1 cuộn sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg?

Tùy nhà máy. Theo công bố của Hòa Phát, cuộn phi 6 của hãng nặng 1.000 đến 2.100 kg, tương đương khoảng 4,5 đến 9,5 km thép.

Sắt phi 6 có dạng cây không?

Có thể đặt cắt thành đoạn, nhưng hàng phổ biến trên thị trường là dạng cuộn.

Vì sao sắt phi 6 sau khi kéo lại nhẹ hơn?

Vì kéo dãn làm sợi thép dài ra và nhỏ lại, khối lượng mỗi mét giảm theo. TCVN 4453 chỉ cho phép đường kính giảm tối đa 2%.

Kết luận

1m sắt phi 6 nặng 0,222 kg, 1 kg dài khoảng 4,5 m. Sắt phi 6 chủ yếu là thép cuộn trơn CB240-T, được bán theo kg nên quy đổi đúng mét và kg là chìa khóa để bóc khối lượng thép đai, lưới thép và tính tiền. Khi thi công, hãy duỗi thép vừa đủ thẳng, tránh kéo dãn làm thép nhỏ đi. Cần báo giá thép cuộn phi 6 theo cuộn hoặc theo tấn, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.