Thép phi 10 (thép D10) là thanh thép cốt bê tông đường kính 10 mm, cỡ nhỏ nhất trong nhóm thép cây được bán theo cây dài 11,7 m. Theo TCVN 1651-2:2018, 1 m thép phi 10 nặng 0,617 kg và 1 cây 11,7 m nặng khoảng 7,22 kg. Bài viết dưới đây giải thích cách ra các con số đó, mức sai lệch được phép khi cân, những số liệu sai hay gặp trên mạng, mác thép, quy cách bó và cách quy ra giá theo cây khi đặt hàng.

Thông số thép phi 10 theo TCVN 1651-2:2018
Các thông số dưới đây lấy từ Bảng 2 của TCVN 1651-2:2018 (thép thanh vằn cốt bê tông), là căn cứ để bóc tách khối lượng, kiểm hàng và đối chiếu hóa đơn:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 10 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa | 78,5 mm² |
| Khối lượng 1 m | 0,617 kg |
| Chiều dài 1 cây thông dụng | 11,7 m |
| Khối lượng 1 cây 11,7 m | khoảng 7,22 kg |
| Sai lệch khối lượng cho phép (1 thanh) | ±6% |
| Số cây trong 1 tấn | khoảng 138 cây |
| Dạng sản phẩm phổ biến | Thép thanh vằn (có gân), cây thẳng |
Muốn tra cùng lúc trọng lượng các cỡ từ phi 6 đến phi 50, bạn dùng bảng barem trọng lượng thép xây dựng đầy đủ.
Thép phi 10 là gì?
“Phi” là cách đọc của ký hiệu Φ, chỉ đường kính. Thép phi 10, thép Φ10 hay thép D10 đều là thanh thép có đường kính danh nghĩa 10 mm. Trên thị trường xây dựng, gần như toàn bộ thép phi 10 là thép thanh vằn: thép được cán nóng, trên thân có các gân ngang chạy đều để bám chặt vào bê tông, giao dưới dạng cây thẳng dài 11,7 m và đóng thành bó.
Thép tròn trơn đường kính 10 mm cũng tồn tại (thuộc TCVN 1651-1:2018), nhưng ít dùng làm cốt chịu lực vì bề mặt nhẵn bám bê tông kém hơn. Khi bản vẽ ghi “Φ10” ở cốt đai hay cốt sàn, bạn nên hỏi lại kỹ sư là thép vằn hay thép trơn để đặt đúng hàng.
Ở góc độ kết cấu, D10 là ranh giới giữa nhóm thép cuộn (phi 6, phi 8) và nhóm thép cây chịu lực (phi 12 trở lên). Nó đủ cứng để làm thép chịu lực cho sàn, tường, lanh tô, nhưng vẫn đủ mềm để uốn tay hoặc uốn máy nhỏ thành đai cột, đai dầm.
1 mét thép phi 10 nặng bao nhiêu kg?
TCVN 1651-2:2018 tính khối lượng theo chiều dài bằng hai bước:
- Diện tích mặt cắt danh nghĩa: S₀ = 0,7854 × d² = 0,7854 × 10² = 78,54 mm², làm tròn thành 78,5 mm²
- Khối lượng 1 m = 7,85 × 10⁻³ × S₀ = 7,85 × 10⁻³ × 78,54 = 0,6165 kg, làm tròn thành 0,617 kg/m
Hệ số 7,85 × 10⁻³ chính là tỷ trọng thép 7.850 kg/m³ đã đổi đơn vị cho tiện tính với mm². Ngoài công trường, thợ thường nhẩm nhanh bằng công thức d² / 162 (d tính bằng mm): 100 / 162 ≈ 0,617 kg/m, khớp với tiêu chuẩn. Một biến thể khác là 0,00617 × d², cho cùng kết quả.

1 cây thép phi 10 nặng bao nhiêu kg?
Chiều dài cung cấp thông thường của thép thanh thẳng là 11,7 m (TCVN 1651-2:2018 ghi rõ con số này trong phần chú thích, chiều dài khác thì do người mua và nhà sản xuất thỏa thuận). Vì vậy:
1 cây thép phi 10 = 0,617 × 11,7 ≈ 7,22 kg
Nhiều bài viết ghi 7,21 kg. Chênh lệch này đến từ cách làm tròn: nếu dùng 0,6165 kg/m (chưa làm tròn) thì 1 cây ra 7,213 kg, còn dùng giá trị bảng 0,617 kg/m thì ra 7,219 kg. Hai con số chỉ khác nhau 6 gam, nhỏ hơn rất nhiều so với dung sai cho phép. Khi đối chiếu với phiếu cân của nhà máy, nên dùng giá trị theo bảng tiêu chuẩn là 7,22 kg/cây.
Bảng trọng lượng thép phi 10 theo chiều dài
Dùng bảng này khi tính thép cắt theo kích thước cấu kiện (tính theo 0,617 kg/m):
| Chiều dài | Khối lượng (kg) |
|---|---|
| 1 m | 0,617 |
| 2 m | 1,234 |
| 3 m | 1,851 |
| 5 m | 3,085 |
| 6 m | 3,702 |
| 10 m | 6,170 |
| 11,7 m (1 cây) | 7,22 |
| 12 m | 7,404 |
Tính ngược lại, 1 tấn thép phi 10 tương đương khoảng 138,5 cây dài 11,7 m (1.000 / 7,22). Con số này giúp bạn ước lượng nhanh số cây sẽ nhận khi đặt hàng theo tấn.
Sai lệch cho phép: cây phi 10 cân bao nhiêu thì đạt?
Với đường kính 10 mm và 12 mm, TCVN 1651-2:2018 cho phép khối lượng mỗi thanh lệch ±6% so với danh nghĩa. Đây là mức rộng nhất trong các cỡ thép cây (phi 14 đến phi 22 là ±5%, phi 25 trở lên là ±4%), vì thanh càng nhỏ thì sai số cán càng chiếm tỷ lệ lớn. Khoảng khối lượng hợp lệ của thép phi 10:
| Đơn vị | Nhẹ nhất cho phép | Danh nghĩa | Nặng nhất cho phép |
|---|---|---|---|
| 1 m | 0,580 kg | 0,617 kg | 0,654 kg |
| 1 cây 11,7 m | 6,79 kg | 7,22 kg | 7,65 kg |
Nếu nhiều cây D10 đủ dài 11,7 m mà đều cân dưới 6,79 kg, lô thép đang nhẹ vượt dung sai. Hàng loại này thường được gọi là thép âm hay thép thiếu barem. Cách nhận diện và xử lý được trình bày kỹ trong bài thép đủ barem và thiếu barem khác nhau thế nào.
Những con số sai về thép phi 10 hay gặp trên mạng
Khi tìm hiểu thép phi 10, bạn dễ gặp vài thông tin sai lặp lại ở nhiều nơi. Ba lỗi phổ biến nhất:
“Thép CB300 nặng 6,22 kg/cây, CB400 nặng 6,89 kg/cây”
Sai. Mác thép (CB300, CB400, CB500) chỉ quyết định cường độ, không quyết định khối lượng. Cùng đường kính 10 mm thì khối lượng danh nghĩa là như nhau: 7,22 kg mỗi cây. Hơn nữa, 6,22 kg thấp hơn mức nhẹ nhất cho phép (6,79 kg), tức là cây thép đó đã không đạt tiêu chuẩn.
“Theo ASTM, thép phi 10 chỉ nặng 0,56 kg/m do khác mật độ”
Con số 0,56 kg/m có thật, nhưng lý do thì sai. Thép theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3112 (cỡ D10) và tiêu chuẩn Mỹ ASTM A615 (cỡ số 3) có đường kính danh nghĩa khoảng 9,5 mm, không phải 10 mm. Khối lượng riêng của thép vẫn là 7.850 kg/m³. Đường kính nhỏ hơn nên diện tích chỉ khoảng 71 mm² và khối lượng 0,560 kg/m, tức khoảng 6,55 kg mỗi cây 11,7 m.
| Tiêu chuẩn | Tên cỡ | Đường kính danh nghĩa | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|---|---|
| TCVN 1651-2:2018 | D10 | 10 mm | 0,617 | 7,22 |
| JIS G3112 | D10 | 9,53 mm | 0,560 | 6,55 |
| ASTM A615 | No.3 | 9,5 mm | 0,560 | 6,55 |
Vì vậy, khi mua thép mác SD295 hay SD390 (hệ JIS), hãy hỏi rõ nhà máy sản xuất theo kích thước nào để dùng đúng barem khi cân. Lấy barem TCVN để cân thép D10 theo JIS sẽ thấy “thiếu” gần 10% dù hàng hoàn toàn đạt chuẩn.
“Dung sai đường kính ±0,4 mm”
TCVN 1651-2:2018 không kiểm tra thép vằn bằng cách đo đường kính, vì thước kẹp đo qua đỉnh gân sẽ ra số lớn hơn 10 mm, đo chỗ lõm lại nhỏ hơn. Tiêu chuẩn quy định sai lệch theo khối lượng (±6% cho D10). Cân thép là cách kiểm tra đúng.

So sánh thép phi 10 với các cỡ lân cận
| Loại thép | Diện tích (mm²) | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) | Sai lệch cho phép |
|---|---|---|---|---|
| Phi 8 | 50,3 | 0,395 | 4,62 (thường bán theo cuộn) | ±8% |
| Phi 10 | 78,5 | 0,617 | 7,22 | ±6% |
| Phi 12 | 113 | 0,888 | 10,39 | ±6% |
| Phi 14 | 154 | 1,21 | 14,16 | ±5% |
| Phi 16 | 201 | 1,58 | 18,49 | ±5% |
Một thanh D12 có diện tích gấp khoảng 1,44 lần thanh D10. Nếu đang cân nhắc giữa hai cỡ này, bài sắt phi 12 nặng bao nhiêu kg có phân tích chi tiết cỡ lớn hơn liền kề. Với cỡ nhỏ hơn, phi 8 chủ yếu được bán dạng cuộn, xem thêm sắt phi 8 là gì và dùng vào đâu.
Mác thép phi 10 và cơ tính
Thép phi 10 được sản xuất ở nhiều mác. Mác không đổi khối lượng nhưng quyết định khả năng chịu lực. Theo Bảng 6 của TCVN 1651-2:2018:
| Mác thép | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Giới hạn bền kéo tối thiểu (MPa) | Độ giãn dài A tối thiểu | Gối uốn khi thử (d ≤ 16) |
|---|---|---|---|---|
| CB300-V | 300 | 450 | 16% | 3d = 30 mm |
| CB400-V | 400 | 570 | 14% | 4d = 40 mm |
| CB500-V | 500 | 650 | 14% | 5d = 50 mm |
Cột gối uốn cho biết mẫu thép D10 phải uốn được 160 đến 180 độ quanh một trục có đường kính tương ứng mà không gãy, không nứt ngang. Mác càng cao thì gối uốn càng lớn, nghĩa là thép cứng hơn và khó uốn gắt hơn. Đây là lý do thép đai thường dùng mác CB300.
Ở hệ tiêu chuẩn nước ngoài, D10 thường gặp các mác SD295A, SD390 (JIS G3112) và Grade 40, Grade 60 (ASTM A615). Ý nghĩa và cách quy đổi giữa các hệ mác có trong bài mác thép CB300, CB400 nghĩa là gì.
Thép phi 10 dùng làm gì?

- Thép sàn: lưới thép sàn nhà dân dụng thường dùng D8 hoặc D10, đan thành ô 150 đến 200 mm tùy thiết kế.
- Cốt đai cột, đai dầm: dầm, cột có kích thước lớn hoặc chịu cắt nhiều thường dùng đai D10 thay cho D6, D8.
- Thép cấu tạo: thép giá dầm, thép chống co ngót, thép tăng cường quanh lỗ mở sàn.
- Lanh tô, ô văng, cầu thang, bể nước, tường chắn thấp trong nhà ở.
- Lưới thép hàn, cọc nhỏ, hàng rào và các chi tiết gia công đơn giản.
Cỡ thép cho từng cấu kiện do kỹ sư kết cấu tính và ghi trên bản vẽ. Không nên tự thay D10 bằng D8 dày hơn hay D12 thưa hơn khi chưa có người thiết kế đồng ý, vì còn liên quan đến lớp bê tông bảo vệ, khoảng hở giữa các thanh và chiều dài neo.
1 bó thép phi 10 có bao nhiêu cây?
TCVN 1651-2:2018 để phương thức đóng bó cho nhà sản xuất và người mua thỏa thuận, nên mỗi hãng có quy cách riêng. Số liệu tham khảo cho thép D10 dài 11,7 m:
| Thương hiệu | Số cây / bó | Khối lượng bó (ước tính) |
|---|---|---|
| Hòa Phát | 384 đến 440 cây | khoảng 2,8 đến 3,2 tấn |
| Việt Nhật (Vina Kyoei) | 300 cây | khoảng 2,2 tấn |
| Pomina | 230 cây | khoảng 1,7 tấn |
Số cây thực tế có thể đổi theo lô, nên vẫn cần đếm hoặc cân khi nhận. Quy cách bó của các cỡ khác và cách tính khối lượng bó có trong bài 1 bó thép có bao nhiêu cây.
Nhận biết thép phi 10 chính hãng
Theo TCVN 1651-2:2018, trên thân thép vằn phải cán nổi lần lượt logo nhà sản xuất, ký hiệu mác và đường kính. Một cây D10 mác CB300 sẽ có logo của hãng, sau đó là “CB3 d 10” (hoặc “CB300 d 10” tùy nhà máy). Khi nhận hàng:
- Ký hiệu cán nổi phải rõ nét, lặp lại đều trên thân thép.
- Bó thép có tem nhãn ghi nhà sản xuất, mác, đường kính, số lô.
- Bề mặt không bong vảy, không nứt, không gỉ ăn sâu.
- Cân thử vài cây: nằm trong khoảng 6,79 đến 7,65 kg.
Mỗi hãng có dấu hiệu riêng (ví dụ ba mũi tên của Hòa Phát, trái táo của Pomina). Hướng dẫn chi tiết theo từng thương hiệu có trong bài cách phân biệt thép Hòa Phát thật giả. Đi kèm lô hàng, bên bán phải cung cấp được chứng chỉ xuất xứ và chất lượng ghi đúng mác, đường kính và số lô.
Cách tính giá thép phi 10 theo cây
Thép xây dựng được báo giá theo kg. Để quy ra giá mỗi cây, bạn nhân đơn giá với khối lượng một cây:
Giá 1 cây thép phi 10 = Đơn giá (đồng/kg) × 7,22
Đơn giá thép D10 thay đổi theo thương hiệu, mác (CB300 thường rẻ hơn CB400), khu vực giao hàng và số lượng đặt. Bảng giá thép xây dựng hôm nay trên site có sẵn giá theo kg và giá quy ra cây của từng hãng. Nếu bạn dùng thép Hòa Phát, có thể xem riêng bảng giá thép Hòa Phát theo khu vực.
Lưu ý thêm: giá theo cây chỉ tiện để so sánh. Khi thanh toán, nhà cung cấp thường tính theo khối lượng cân thực tế hoặc theo barem, hai cách này có thể chênh nhau vài phần trăm. Hãy thống nhất cách tính trước khi chốt đơn.
Kinh nghiệm khi mua thép phi 10
- Đặt đúng loại: thép vằn hay thép trơn, mác CB300 hay CB400, theo đúng bản vẽ.
- Thống nhất barem và cách tính tiền: theo cân thực tế hay theo barem 7,22 kg/cây, theo kích thước TCVN hay JIS.
- Cân đối chứng ngẫu nhiên vài cây ở mỗi bó. Cây phi 10 dưới 6,79 kg là đã nhẹ quá dung sai.
- Kiểm tra ký hiệu cán nổi và tem bó, đối chiếu với CO, CQ của lô hàng.
- Bảo quản trên kê cao, có che mưa: thép D10 nhỏ, gỉ bề mặt nhanh hơn thép lớn nếu nằm sát đất ẩm.
Lưới thép hàn sợi 10 mm và bảng trọng lượng theo bước lưới có trong bài lưới thép hàn: tiêu chuẩn và bảng kg/m².
Câu hỏi thường gặp về thép phi 10
1 cây thép phi 10 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 7,22 kg cho cây dài 11,7 m theo TCVN 1651-2:2018. Cây được phép nặng từ 6,79 đến 7,65 kg.
1 mét thép phi 10 nặng bao nhiêu kg?
0,617 kg/m. Công thức nhẩm nhanh: d² / 162 = 100 / 162 ≈ 0,617.
1 tấn thép phi 10 được bao nhiêu cây?
Khoảng 138 cây dài 11,7 m.
Thép phi 10 dài bao nhiêu mét?
Chiều dài thông thường là 11,7 m. Chiều dài khác có thể đặt theo thỏa thuận với nhà sản xuất.
Thép phi 10 CB300 và CB400 có nặng khác nhau không?
Không. Cùng đường kính thì cùng khối lượng danh nghĩa, chỉ khác cường độ và giá.
Vì sao thép D10 hàng JIS nhẹ hơn hàng TCVN?
Vì D10 theo JIS G3112 có đường kính danh nghĩa 9,53 mm, nhỏ hơn 10 mm, nên chỉ nặng 0,560 kg/m.
Kết luận
Thép phi 10 theo TCVN 1651-2:2018 có diện tích 78,5 mm², nặng 0,617 kg mỗi mét và khoảng 7,22 kg mỗi cây 11,7 m, được phép sai lệch ±6%. Mác thép không làm đổi khối lượng, còn thép D10 theo JIS hay ASTM nhẹ hơn vì đường kính thực nhỏ hơn. Nắm chắc các con số này giúp bạn bóc tách đúng, kiểm hàng nhanh và tránh tranh cãi khi thanh toán. Cần báo giá thép phi 10 theo khối lượng công trình, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay để được tư vấn.

