Cách tính inch: 1 inch bằng bao nhiêu cm, đổi inch màn hình và inch ống thép

Cách tính inch rất đơn giản: 1 inch bằng đúng 25,4 mm (2,54 cm). Muốn đổi inch sang mm, nhân với 25,4; muốn đổi mm sang inch, chia cho 25,4. Nhưng trong thực tế, “inch” của màn hình tivi và “inch” của ống nước, ống thép lại mang nghĩa khác nhau: màn hình đo theo đường chéo, còn ống 1 inch lại có đường kính ngoài khoảng 33 mm chứ không phải 25,4 mm. Bài viết giải thích cả hai trường hợp, kèm bảng quy đổi phân số inch, bảng kích thước màn hình và bảng đổi inch ống sang “phi”.

Cách tính inch màn hình và ống thép
1 inch bằng 25,4 mm, nhưng inch màn hình và inch ống mang nghĩa khác nhau

Inch là gì? 1 inch bằng bao nhiêu cm, mm?

Inch là đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường Anh, Mỹ, ký hiệu là “in” hoặc dấu nháy kép (“). Từ năm 1959, các nước dùng hệ inch thống nhất định nghĩa:

  • 1 inch = 25,4 mm = 2,54 cm = 0,0254 m (giá trị chính xác, không làm tròn)
  • 1 foot = 12 inch = 304,8 mm
  • 1 cm ≈ 0,3937 inch; 1 m ≈ 39,37 inch

Công thức quy đổi

  • Inch sang mm: số mm = số inch × 25,4
  • Inch sang cm: số cm = số inch × 2,54
  • mm sang inch: số inch = số mm / 25,4

Ví dụ: 3,5 inch = 3,5 × 25,4 = 88,9 mm; 100 mm = 100 / 25,4 ≈ 3,94 inch.

Một inch bằng bao nhiêu cm, cách quy đổi
1 inch bằng đúng 2,54 cm theo định nghĩa quốc tế

Bảng quy đổi phân số inch sang mm

Trong cơ khí, bu lông, mũi khoan, kích thước thường ghi bằng phân số inch. Bảng tra nhanh:

Inch (phân số) Inch (thập phân) mm
1/8″ 0,125 3,175
1/4″ 0,25 6,35
3/8″ 0,375 9,525
1/2″ 0,5 12,7
5/8″ 0,625 15,875
3/4″ 0,75 19,05
7/8″ 0,875 22,225
1″ 1 25,4
1 1/4″ 1,25 31,75
1 1/2″ 1,5 38,1
2″ 2 50,8

Một ví dụ quen thuộc trong ngành thép: thép thanh vằn D13 theo tiêu chuẩn Nhật có đường kính danh nghĩa 12,7 mm, đúng bằng 1/2 inch; D25 là 25,4 mm, đúng 1 inch. Vì vậy D25 hàng Nhật nặng hơn thép phi 25 theo TCVN, như phân tích trong bài D25 hàng Nhật nặng 3,98 kg/m.

Cách tính inch màn hình tivi, laptop

Cách tính inch màn hình máy tính, tivi, điện thoại
Số inch màn hình là chiều dài đường chéo vùng hiển thị

Số inch của màn hình là chiều dài đường chéo vùng hiển thị, không tính viền. Muốn biết chiều rộng, chiều cao, cần biết tỷ lệ khung hình. Với màn hình 16:9 (tivi, phần lớn màn hình máy tính):

  • Chiều rộng ≈ đường chéo × 0,872
  • Chiều cao ≈ đường chéo × 0,490
Màn hình (16:9) Đường chéo (cm) Rộng (cm) Cao (cm)
14 inch 35,6 31,0 17,4
15,6 inch 39,6 34,5 19,4
24 inch 61,0 53,1 29,9
27 inch 68,6 59,8 33,6
32 inch 81,3 70,8 39,8
43 inch 109,2 95,2 53,5
55 inch 139,7 121,8 68,5
65 inch 165,1 143,9 80,9
75 inch 190,5 166,0 93,4

Kích thước ngoài của tivi lớn hơn bảng một chút do viền. Điện thoại có tỷ lệ khung hình dài hơn 16:9 nên không dùng được hệ số trên. Muốn tự đo, kéo thước dây theo đường chéo vùng sáng của màn hình rồi chia số cm cho 2,54.

Cách tính inch của ống nước, ống thép

Với ống, số inch là cỡ danh nghĩa (NPS) chứ không phải kích thước đo được. Cỡ danh nghĩa xuất phát từ thời ống gang, sắt cũ, khi con số gần với đường kính trong; về sau các tiêu chuẩn cố định đường kính ngoài cho mỗi cỡ để phụ kiện lắp lẫn được, còn đường kính trong thay đổi theo độ dày. Kết quả là ống “1 inch” có đường kính ngoài khoảng 33,4 mm, ống “4 inch” có đường kính ngoài 114,3 mm.

Ở Việt Nam, người ta gọi ống theo “phi”, tức đường kính ngoài làm tròn. Bảng đổi inch ống sang DN và phi (theo ASME B36.10):

Inch DN Đường kính ngoài (mm) Cách gọi thông dụng
1/2″ DN15 21,3 Ống phi 21
3/4″ DN20 26,7 Ống phi 27
1″ DN25 33,4 Ống phi 34
1 1/4″ DN32 42,2 Ống phi 42
1 1/2″ DN40 48,3 Ống phi 48, phi 49
2″ DN50 60,3 Ống phi 60
2 1/2″ DN65 73,0 (hệ châu Âu 76,1) Ống phi 73, phi 76
3″ DN80 88,9 Ống phi 90
4″ DN100 114,3 Ống phi 114
5″ DN125 141,3 Ống phi 141
6″ DN150 168,3 Ống phi 168
8″ DN200 219,1 Ống phi 219

Bảng đầy đủ kèm độ dày SCH40, SCH80 và khối lượng mỗi mét có trong bài bảng kích thước ống thép tiêu chuẩn. Ví dụ cỡ ống 4 inch được phân tích riêng trong bài ống thép đúc phi 114 (DN100).

Ren ống cũng tính theo inch

Ren ống (ren hệ Anh BSP hoặc ren hệ Mỹ NPT) cũng gọi theo cỡ inch danh nghĩa của ống: ren 1/2″ lắp cho ống phi 21. Hai hệ ren có góc ren và bước ren khác nhau, không vặn lẫn được, nên khi mua van, phụ kiện ren cần hỏi rõ hệ ren.

Những chỗ hay nhầm khi quy đổi inch

  • Nhầm inch ống với inch thật: ống 1 inch không có đường kính 25,4 mm.
  • Nhầm inch màn hình với chiều rộng: tivi 55 inch rộng khoảng 1,22 m chứ không phải 1,4 m.
  • Làm tròn 2,5 thay cho 2,54: sai số 1,6%, với kích thước lớn sẽ lệch đáng kể (55 inch lệch hơn 2 cm).
  • Nhầm feet và inch: tấm thép 4 × 8 feet là 1219 × 2438 mm, không phải 4 × 8 inch.

Câu hỏi thường gặp

1 inch bằng bao nhiêu cm?

Đúng 2,54 cm, tức 25,4 mm.

Cách tính inch từ cm?

Lấy số cm chia cho 2,54. Ví dụ 100 cm ≈ 39,37 inch.

Ống 1 inch là phi bao nhiêu?

Theo ASME B36.10, ống 1 inch (DN25) có đường kính ngoài 33,4 mm, thường gọi là ống phi 34.

Tivi 55 inch dài bao nhiêu?

Màn hình 16:9 có đường chéo 139,7 cm, rộng khoảng 121,8 cm, cao khoảng 68,5 cm, chưa tính viền.

Kết luận

Cách tính inch chuẩn là nhân hoặc chia cho 25,4 (mm) hay 2,54 (cm). Với màn hình, số inch là đường chéo; với ống thép, ống nước, số inch là cỡ danh nghĩa và cần tra bảng để ra đường kính ngoài thật. Nếu bạn cần mua ống thép theo cỡ inch, hãy ghi rõ đường kính ngoài và độ dày; giá các loại ống có tại trang giá ống thép theo đường kính.