Làm song cửa, hoa văn cổng hay chân bàn mà đặt “sắt vuông 12”, có khi thợ nhận về hộp vuông rỗng 12×12, có khi là cây thép vuông đặc 12×12 nặng gấp mấy lần. Hai thứ cùng tên gọi ngoài chợ nhưng khác hẳn về khối lượng, giá và công dụng. Bài này giải thích thép vuông đặc là gì, quy cách và tiêu chuẩn, bảng trọng lượng từ 6×6 đến 100×100 tính theo khối lượng riêng thép, các loại cán nóng, kéo nguội, mạ kẽm, dùng vào việc gì và cần kiểm gì khi mua.

1. Thép vuông đặc là gì
Thép vuông đặc (láp vuông, sắt vuông đặc) là thép thanh có tiết diện hình vuông, đặc ruột, khác với thép hộp vuông rỗng bên trong. Thép được cán nóng từ phôi, cỡ nhỏ có thể kéo nguội thêm cho chính xác và sáng bề mặt. Cỡ phổ biến ngoài thị trường từ 6×6 đến khoảng 50×50 mm, cỡ lớn hơn dùng cho cơ khí, đế máy. Phôi vuông 120, 150 mm mà nhà máy đúc ra để cán thép cũng là một dạng thép vuông đặc cỡ lớn, xem bài phôi vuông, phôi phiến là gì.
2. Quy cách và tiêu chuẩn thép vuông đặc
| Thông số | Hay gặp |
|---|---|
| Cạnh vuông | 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25, 30, 40, 50 mm, cỡ lớn đến 100 mm và hơn theo đơn |
| Chiều dài | Thường 6 m, có hàng 4 m, 12 m, cắt theo yêu cầu |
| Kích thước cán nóng | TCVN 6283-2:1997 (thép thanh cán nóng, phần thép vuông, theo ISO 1035-2) |
| Mác thép kết cấu | SS400 (JIS G3101), CT3, Q235 |
| Mác thép cơ khí | S45C, C45, SCM440 cho trục, chi tiết cần tôi cứng |
| Bề mặt | Đen cán nóng, sáng kéo nguội, mạ kẽm nhúng nóng |
Thép vuông đặc làm hoa văn, song cửa dùng mác kết cấu thông thường. Mác SD295, CB400 là mác của thép cốt bê tông (thép gân), không phải mác để đặt thép vuông đặc. Cơ tính SS400 có ở bài thép SS400 là thép gì.
3. Bảng trọng lượng thép vuông đặc
Khối lượng 1 m bằng cạnh nhân cạnh (mm) nhân 0,00785, tức tính theo khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Cây 6 m nhân thêm 6.
| Quy cách | kg/m | kg/cây 6 m |
|---|---|---|
| 6 x 6 mm | 0,283 | 1,70 |
| 8 x 8 mm | 0,502 | 3,01 |
| 10 x 10 mm | 0,785 | 4,71 |
| 12 x 12 mm | 1,13 | 6,78 |
| 14 x 14 mm | 1,54 | 9,23 |
| 16 x 16 mm | 2,01 | 12,06 |
| 18 x 18 mm | 2,54 | 15,26 |
| 20 x 20 mm | 3,14 | 18,84 |
| 22 x 22 mm | 3,80 | 22,80 |
| 25 x 25 mm | 4,91 | 29,44 |
| 30 x 30 mm | 7,06 | 42,39 |
| 35 x 35 mm | 9,62 | 57,70 |
| 40 x 40 mm | 12,56 | 75,36 |
| 50 x 50 mm | 19,62 | 117,75 |
| 60 x 60 mm | 28,26 | 169,56 |
| 80 x 80 mm | 50,24 | 301,44 |
| 100 x 100 mm | 78,50 | 471,00 |
Đây là khối lượng lý thuyết. Thép cán nóng có dung sai kích thước và góc hơi bo tròn, nên khối lượng thực có thể lệch vài phần trăm. Thép mạ kẽm nhúng nóng nặng thêm phần kẽm.
4. Thép vuông đặc khác thép tròn đặc và thép hộp vuông thế nào
| Cùng cỡ 12 mm | kg/m | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Thép vuông đặc 12×12 | 1,13 | Đặc, góc vuông, dễ ghép thành hoa văn, chấn góc |
| Thép tròn đặc phi 12 | 0,888 | Nhẹ hơn vuông khoảng 21%, hợp tiện trục, ty ren |
| Hộp vuông 12×12 dày 0,8 mm | Khoảng 0,28 | Rỗng, nhẹ, rẻ, không chịu va đập, không rèn uốn hoa văn được |
Cùng cạnh, thép vuông đặc nặng hơn thép tròn đặc cùng đường kính khoảng 27% (vì diện tích vuông lớn hơn diện tích tròn nội tiếp). Mác và bảng trọng lượng thép tròn đặc có ở bài thép tròn đặc và bảng kg/m. Trọng lượng hộp vuông rỗng theo độ dày có ở bài trọng lượng hộp vuông các cỡ.
5. Phân loại thép vuông đặc
- Cán nóng (đen): bề mặt có vảy cán, góc hơi tròn, giá rẻ nhất. Dùng cho hoa văn, song cửa, kết cấu phụ, gia công rèn.
- Kéo nguội (sáng): kéo qua khuôn ở nhiệt độ thường, cạnh sắc, kích thước chính xác, bề mặt sáng. Dùng cho chi tiết máy, then, chêm, khuôn gá.
- Mạ kẽm nhúng nóng: chống gỉ ngoài trời, dùng cho lan can, hàng rào ven đường, công trình ven biển.
- Thép vuông đặc mác cơ khí: S45C, SCM440 dùng khi chi tiết cần tôi, ram lấy độ cứng.
6. Ứng dụng của thép vuông đặc
- Cổng, lan can, song cửa, hoa văn sắt mỹ thuật: cỡ 10×10 đến 16×16 hay dùng nhất, có thể xoắn, uốn nóng.
- Cơ khí: then, chốt, chêm, thanh dẫn hướng, chi tiết đồ gá.
- Kết cấu phụ: thanh giằng, bản đế nhỏ, chân đế máy.
- Nội thất kim loại: chân bàn, khung kệ cần chắc và nặng tay.
7. Kinh nghiệm mua thép vuông đặc
- Hỏi rõ đặc hay rỗng: ngoài chợ “sắt vuông 12” có thể là hộp vuông. Ghi “vuông đặc” hoặc “láp vuông” trên báo giá.
- Cân thử: so với bảng ở mục 3. Cây vuông đặc 12×12 dài 6 m phải nặng khoảng 6,8 kg.
- Đo cạnh ở vài điểm: thép cán nóng hàng kém có thể cạnh không đều, xoắn nhẹ, cong.
- Chọn đúng bề mặt: làm hoa văn sơn thì cán nóng là đủ, chi tiết lắp ghép chính xác thì mua kéo nguội.
8. Câu hỏi thường gặp
Thép vuông đặc 10×10 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 0,785 kg/m, cây 6 m khoảng 4,7 kg.
Thép vuông đặc 14×14 nặng bao nhiêu kg một cây?
Khoảng 1,54 kg/m, cây 6 m khoảng 9,2 kg.
Sắt vuông đặc và sắt hộp vuông khác nhau thế nào?
Vuông đặc đặc ruột, nặng, chịu va đập, rèn uốn được. Hộp vuông rỗng, nhẹ hơn nhiều, rẻ hơn, dùng làm khung, xà gồ.
Công thức tính trọng lượng thép vuông đặc?
kg/m bằng cạnh nhân cạnh (mm) nhân 0,00785. Ví dụ 20×20: 20 x 20 x 0,00785 = 3,14 kg/m.
Kết luận
Thép vuông đặc là thép thanh vuông đặc ruột, nặng hơn thép tròn cùng cỡ khoảng 27% và nặng hơn hộp vuông rỗng nhiều lần. Khi mua, ghi rõ “vuông đặc”, cạnh, chiều dài, mác và bề mặt cán nóng hay kéo nguội, rồi cân thử đối chiếu bảng trọng lượng. Cần báo giá thép vuông đặc, thép tròn đặc theo kg cho công trình, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

