Sàn deck là gì? Cấu tạo, thông số tôn sàn deck, khi nào cần cây chống và cách thi công

Đổ xong một tầng sàn mà không phải ghép cốp pha, không phải chờ tháo ván, tầng trên có thể làm tiếp ngay: đó là lý do nhà xưởng, nhà khung thép chuộng sàn deck. Nhưng cũng chính câu “không cần cốp pha, không cần cây chống” khiến không ít sàn bị võng ngay lúc đổ bê tông. Sàn deck là gì, gồm những lớp nào, tôn dày bao nhiêu, nặng bao nhiêu một mét vuông và nhịp tới đâu thì vẫn phải chống là những điều bài này đi qua, kèm bảng nhịp lấy từ tài liệu của nhà sản xuất tôn sàn.

Sàn deck là gì: cấu tạo, tôn sàn deck và nhịp không cây chống
Những con số chính của sàn deck

1. Sàn deck là gì

Sàn deck (còn gọi là sàn decking, sàn liên hợp, sàn tôn thép) là sàn bê tông đổ trên một lớp tôn thép cán sóng gác lên dầm. Lúc thi công, tấm tôn là cốp pha không phải tháo. Khi bê tông đã đông cứng, tôn làm việc cùng bê tông như lớp cốt thép chịu kéo phía dưới, còn đinh chống cắt buộc bản sàn làm việc chung với dầm thép. Tiếng Anh gọi là composite floor deck hoặc steel deck.

2. Cấu tạo sàn deck

2.1. Tôn sàn deck

Tôn mạ kẽm cường độ cao cán sóng cao khoảng 50 đến 76 mm, trên sóng có gân dập nổi để bê tông bám, không trượt trên mặt tôn. Tôn gác lên dầm phụ, nên khoảng cách dầm phụ chính là nhịp của tôn.

2.2. Đinh chống cắt

Đinh thép có mũ (shear stud), đường kính thường 16 hoặc 19 mm, hàn xuyên qua tôn xuống cánh dầm bằng súng hàn đinh. Đinh giữ tôn và truyền lực trượt giữa bê tông với dầm thép.

2.3. Cốt thép

Lưới thép phía trên chống nứt do co ngót và chịu mô men âm trên gối, thêm thép trong lòng sóng nếu thiết kế yêu cầu. Lưới thường là lưới hàn sẵn, ký hiệu và trọng lượng có ở bài lưới thép hàn cho sàn.

2.4. Bê tông

Đổ trực tiếp trên mặt tôn, tổng chiều dày sàn thường 100 đến 150 mm tùy nhịp và tải.

3. Thông số kỹ thuật tôn sàn deck

Thông số Giá trị hay gặp
Chiều cao sóng 50, 71, 75, 76 mm
Khổ hữu dụng 600 đến 1.000 mm (H50W1000 là sóng 50 mm, khổ 1.000 mm)
Độ dày thép 0,75 mm, 0,95 mm, 1,15 mm, 1,2 mm, có loại đến 1,5 mm
Mác thép nền G300 đến G550 (giới hạn chảy 300 đến 550 MPa)
Lớp mạ Mạ kẽm từ Z80 đến Z275 tùy nhà sản xuất trong nước, tấm Bondek của BlueScope (Úc) dùng Z350
Chiều dài Cắt theo nhịp công trình

Tính trọng lượng tôn sàn deck: khối lượng mỗi m² sàn bằng độ dày thép (mm) nhân 7,85 nhân tỷ số giữa khổ tôn phẳng trước khi cán và khổ hữu dụng. Tấm H50W1000 cán từ khổ 1.200 mm, nên tôn 0,75 mm nặng khoảng 0,75 x 7,85 x 1,2 = 7,07 kg/m², cộng lớp mạ vào khoảng 7,1 kg/m². Cách tính kg/m² của thép tấm phẳng có ở bài cách tính trọng lượng thép tấm theo độ dày.

4. Ưu nhược điểm của sàn deck

4.1. Ưu điểm

  • Bỏ được cốp pha đáy sàn và công tháo cốp pha. Nhịp ngắn thì bỏ được cả cây chống.
  • Mặt tôn thành sàn công tác ngay sau khi trải, thi công được nhiều tầng cùng lúc.
  • Tôn đóng vai trò thép chịu kéo lớp dưới, bớt được thép đáy.
  • Mặt dưới phẳng đều, để lộ hoặc treo trần đều dễ.

4.2. Nhược điểm

  • Cần hệ dầm thép đỡ với khoảng cách dầm phụ hợp với nhịp tôn.
  • Mặt bằng cong, tam giác, nhiều lỗ mở phải cắt ghép, tốn công.
  • Mặt dưới là tôn trần. Gặp cháy thì tôn mất khả năng chịu lực, nên khả năng chịu lửa dựa vào chiều dày bê tông và thép gia cường theo thiết kế.
  • Môi trường ẩm, có hơi hóa chất làm lớp mạ mặt dưới xuống cấp, cần lớp mạ dày hoặc sơn.

5. Ứng dụng của sàn deck

  • Nhà xưởng, nhà kho có sàn: sàn lửng, sàn văn phòng trong xưởng, sàn kho hàng.
  • Nhà khung thép nhiều tầng: văn phòng, showroom, trường học, bãi đỗ xe.
  • Cải tạo, cơi nới: thêm tầng, làm gác lửng trên nhà cũ vì sàn nhẹ hơn và thi công nhanh.

Dầm đỡ sàn deck thường là thép hình I, H. Kích thước, trọng lượng và mô men kháng uốn từng cỡ có ở bài bảng tra thép hình I, H làm dầm.

6. Sàn deck có cần cây chống không

Chỉ không cần khi khoảng cách dầm phụ đủ ngắn so với độ dày tôn và chiều dày sàn. Lúc đổ, tấm tôn phải tự gánh bê tông ướt, người, máy đầm và vật tư đặt tạm. Vượt quá nhịp cho phép thì tôn võng, bê tông dồn về giữa nhịp làm sàn dày và nặng hơn thiết kế, nặng thì tôn gãy.

Ví dụ bảng chọn cốp pha của BlueScope Lysaght cho tôn Bondek (sóng 54 mm, thép G550, tấm liên tục một nhịp sàn, độ võng giới hạn L/240, đã tính 1 kPa vật tư chất tạm):

Chiều dày sàn Tôn 0,6 mm, không chống Tôn 0,75 mm, không chống Tôn 0,75 mm, 1 hàng chống Tôn 1,0 mm, không chống
100 mm 2.000 mm 2.150 mm 5.850 mm 2.350 mm
120 mm 1.800 mm 2.000 mm 5.550 mm 2.200 mm
150 mm 1.650 mm 1.850 mm 5.200 mm 2.050 mm

Tôn 0,75 mm đổ sàn 100 mm chỉ tự vượt được khoảng 2,15 m. Dầm phụ cách nhau 3 m thì phải có một hàng chống giữa nhịp cho tới khi bê tông đủ cường độ. Sàn càng dày, nhịp không chống càng ngắn. Tăng tôn từ 0,75 lên 1,0 mm chỉ thêm khoảng 200 mm.

Bảng này của một loại sóng cụ thể. Tôn deck sóng hình thang bán trong nước có số khác, phải lấy bảng của chính nhà sản xuất và để kỹ sư kết cấu chốt nhịp, số hàng chống. Nhưng độ lớn tương tự: nhịp không chống của tôn 0,75 mm vào khoảng 2 m chứ không phải 3, 4 m.

7. Biện pháp thi công sàn deck

  1. Lắp dựng và nghiệm thu dầm thép: đúng cao độ, liên kết bu lông, hàn xong trước khi trải tôn.
  2. Trải tôn: đúng chiều sóng của bản vẽ, chồng mí đúng sóng, đầu tấm gối lên dầm đủ chiều dài. Cắt tại vị trí cột, lỗ mở bằng máy cắt, bịt đầu sóng ở biên.
  3. Hàn đinh chống cắt: bằng súng hàn đinh, xuyên qua tôn xuống cánh dầm, đúng số lượng và bước đinh. Thử bẻ đinh theo tỷ lệ quy định để kiểm mối hàn.
  4. Dựng cây chống: nếu nhịp vượt bảng, đặt hàng chống giữa nhịp trước khi đổ.
  5. Đặt thép: lưới trên, thép gia cường quanh lỗ mở, thép mũ trên dầm, kê đúng lớp bảo vệ. Nguyên tắc chung có ở bài thép mũ và lưới thép sàn.
  6. Đổ và bảo dưỡng bê tông: đổ dàn đều, không dồn đống một chỗ. Tháo chống khi bê tông đạt cường độ theo chỉ dẫn thiết kế.

8. Lưu ý khi thi công sàn deck

  • Bỏ cây chống khi nhịp đã vượt bảng: tôn võng, sàn dày giữa nhịp, nứt.
  • Dồn bê tông một chỗ: ống bơm xả thành đống trên một tấm làm tấm đó quá tải cục bộ.
  • Thiếu đinh hoặc đinh hàn không ngấu: sàn không làm việc liên hợp, dầm võng hơn tính toán.
  • Tôn thiếu độ dày: báo 0,75 mm nhưng là độ dày tính cả mạ. Hỏi rõ độ dày thép nền và mác thép.
  • Đi lại, chất vật tư trước khi cố định tôn: tôn chưa bắn đinh, chưa bắt vít mí dễ trượt, móp sóng.

9. Câu hỏi thường gặp

Sàn deck có dùng cho nhà dân được không?

Được, nhất là nhà khung thép, cơi nới thêm tầng, gác lửng, miễn có dầm thép đỡ với khoảng cách hợp nhịp tôn. Nhà khung bê tông cốt thép thông thường thì sàn đổ cốp pha truyền thống vẫn phổ biến hơn.

Tôn sàn deck dày bao nhiêu?

Phổ biến 0,75 và 0,95 mm, ngoài ra có 1,15 đến 1,5 mm. Chọn theo nhịp giữa các dầm phụ, chiều dày sàn và cách chống tạm.

Sàn deck dày bao nhiêu cm?

Tổng chiều dày từ đáy sóng tới mặt bê tông thường 10 đến 15 cm. Sàn chịu tải lớn hoặc cần chịu lửa lâu hơn thì dày hơn theo thiết kế.

Sàn deck và sàn bê tông thường cái nào rẻ hơn?

Tùy công trình. Sàn deck tốn tiền tôn và đinh nhưng bớt cốp pha, cây chống, nhân công và thời gian, thường có lợi ở nhà khung thép nhiều tầng, diện tích lớn. Nhà nhỏ khung bê tông thì sàn thường hay lợi hơn.

Kết luận

Sàn deck tiết kiệm cốp pha và thời gian nhờ tấm tôn vừa làm ván khuôn vừa làm thép chịu kéo, nhưng tôn chỉ tự đỡ được bê tông ướt trong nhịp khoảng 2 m với loại 0,75 mm, xa hơn thì vẫn phải chống. Khi đặt hàng, ghi rõ chiều cao sóng, khổ, độ dày thép nền, mác thép và lớp mạ để so báo giá cho đúng. Cần báo giá tôn sàn deck, thép hình làm dầm và lưới thép sàn theo bản vẽ, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.