Xà gồ là gì? Các loại xà gồ C, Z, hộp, ký hiệu Z275 G450 và khoảng cách xà gồ mái tôn

Mái tôn võng giữa nhịp, đọng nước, gió lớn bật cả tấm lên thường không phải lỗi của tôn mà của lớp thép nằm ngay bên dưới: xà gồ. Xà gồ là gì, có những loại nào, trên báo giá ghi C150x50x20x2.0 Z275 G450 nghĩa là gì, đặt cách nhau bao nhiêu thì đủ là những câu cần trả lời trước khi đặt mua thép làm mái. Bài dưới đây đi qua từng câu theo thứ tự đó, có bảng khoảng cách xà gồ tối đa lấy từ tài liệu của nhà sản xuất tôn để bạn hình dung con số thật.

Xà gồ là gì: các loại xà gồ C, Z, thép hộp và khoảng cách xà gồ
Những thông số cần biết khi chọn xà gồ mái

1. Xà gồ là gì

Xà gồ (tiếng Anh là purlin) là các thanh nằm ngang chạy theo chiều dài mái, gác lên kèo hoặc dầm mái, để đỡ tấm lợp và truyền tải trọng mái xuống khung chính. Thanh cùng chức năng đặt dọc tường để bắt tôn vách gọi là xà gồ vách (girt).

Đi từ dưới lên, mái tôn khung thép có ba lớp chính:

  1. Kèo hoặc dầm mái: khung chính, đặt theo bước kèo, gác lên cột hoặc tường.
  2. Xà gồ: vuông góc với kèo, mỗi thanh vượt một bước kèo, các hàng cách nhau theo khoảng cách xà gồ.
  3. Tấm lợp: tôn bắt vít thẳng lên xà gồ.

Mái ngói có thêm lớp. Kiểu truyền thống là kèo, xà gồ, cầu phong rồi li tô để móc ngói. Kiểu kèo thép nhẹ bây giờ đặt kèo dày, li tô bắt thẳng lên kèo và đảm nhận vai trò của xà gồ.

2. Xà gồ có mấy loại

2.1. Theo vật liệu

  • Xà gồ gỗ: nhẹ, dễ làm, nhưng mối mọt, cong vênh theo độ ẩm, dễ cháy. Nay chủ yếu gặp ở nhà cũ, mái ngói truyền thống.
  • Xà gồ thép hộp: hộp chữ nhật 30×60, 40×80, 50×100 mạ kẽm hoặc đen sơn. Tiết diện kín, cứng xoắn, thợ dễ hàn, mua lẻ dễ, nên rất phổ biến ở nhà dân, mái hiên, nhà kho nhỏ.
  • Xà gồ thép tạo hình nguội C, Z, U: băng thép mạ kẽm uốn qua dàn con lăn thành tiết diện, cắt theo chiều dài công trình, đột lỗ bu lông sẵn. Dùng nhiều cho nhà xưởng, nhà tiền chế.

2.2. Theo hình dạng tiết diện

Loại Đặc điểm Hay dùng cho
Chữ C Hai cánh cùng phía, có mép gấp. Đặt rời từng nhịp Nhà xưởng nhỏ và vừa, xà gồ vách, mái nhà dân bước kèo lớn
Chữ Z Hai cánh ngược chiều, lồng chồng được tại gối nên làm việc như dầm liên tục Nhà xưởng nhiều nhịp, bước kèo lớn
Chữ U dập Giống C nhưng không có mép gấp, cứng kém hơn Khung phụ, thanh đỡ kỹ thuật
Hộp chữ nhật Tiết diện kín, chịu xoắn tốt Nhà dân, mái hiên, nhà kho nhỏ

Xà gồ C, Z khác thép hình U cán nóng thành dày dùng cho kết cấu chịu lực. Chuyện cán nguội và tạo hình nguội hay bị gọi lẫn có ở bài thép cán nóng, cán nguội và thép tạo hình nguội.

3. Ưu điểm của xà gồ thép so với xà gồ gỗ

  • Không mối mọt, không cong vênh: kích thước ổn định theo thời gian, mái không bị lượn sóng.
  • Nhẹ so với khả năng chịu lực: thép mạ cường độ cao G450, G550 cho tiết diện mỏng mà vẫn đủ cứng, giảm tải cho kèo, cột.
  • Chống gỉ sẵn: lớp mạ kẽm Z275 hoặc nhôm kẽm AZ150 không cần sơn trong điều kiện thông thường.
  • Thi công nhanh: cắt sẵn theo chiều dài, đột lỗ sẵn, lắp bằng bu lông.
  • Không cháy: khác gỗ, thép không góp thêm nhiên liệu cho đám cháy.

Nhược điểm là xà gồ mỏng dễ móp khi vận chuyển, chỗ cắt, khoan tại công trường mất lớp mạ và gỉ trước tiên nếu không sơn kẽm lạnh lại.

4. Xà gồ C và xà gồ Z khác nhau như thế nào

Khác biệt chính nằm ở chỗ nối. Xà gồ C đặt rời từng bước kèo, mỗi nhịp là một dầm đơn giản. Xà gồ Z có hai cánh rộng lệch nhau vài mm, đầu thanh này lồng vào đầu thanh kia trên kèo, tạo tiết diện gấp đôi đúng chỗ mô men lớn nhất. Nhờ vậy cùng bước kèo có thể dùng Z nhỏ hơn, hoặc vượt bước kèo lớn hơn.

  • Chọn C: nhà một nhịp, bước kèo ngắn, xà gồ vách, mái nhà dân, cần thi công đơn giản.
  • Chọn Z: nhà xưởng dài nhiều bước kèo, bước kèo từ khoảng 6 m trở lên, muốn giảm thép xà gồ.

Quy cách, trọng lượng từng cỡ có ở trang bảng giá xà gồ C mạ kẽm và trang xà gồ Z nối chồng cho nhà xưởng.

5. Cách đọc ký hiệu xà gồ trên báo giá

Ký hiệu Nghĩa
C150x50x20x2.0 Xà gồ C cao 150 mm, cánh 50 mm, mép gấp 20 mm, dày 2,0 mm
Z200x62x68x2.0 Xà gồ Z cao 200 mm, hai cánh 62 và 68 mm (lệch để lồng được), dày 2,0 mm
Z275 Lớp mạ kẽm 275 g/m², tính tổng hai mặt, theo cách ghi của AS 1397
AZ150, AM125 Lớp mạ nhôm kẽm 150 g/m², lớp mạ nhôm kẽm magie 125 g/m²
G450, G550 Thép nền có giới hạn chảy tối thiểu 450 MPa, 550 MPa

Hai cây C150 dày 2 mm có thể chênh nhau nhiều về giá và tuổi thọ, vì một cây G450 mạ Z275, cây kia thép thường mạ Z80. So báo giá phải đủ bốn thông số: kích thước, độ dày thép nền, mác thép, lớp mạ. Các mức lớp mạ và tuổi thọ có ở bài ký hiệu lớp mạ Z và AZ trên thép mạ.

6. Khoảng cách xà gồ mái tôn bao nhiêu

Không có một con số chung. Khoảng cách tối đa do nhà sản xuất tôn công bố theo kiểu sóng, độ dày thép nền và vị trí nhịp, có tính cả gió và người đi lại bảo trì trên mái. Ví dụ hướng dẫn thiết kế của BlueScope Lysaght (Úc) cho tôn sóng vuông Trimdek, thép nền G550, cao sóng 29 mm, khổ hữu dụng 762 mm:

Vị trí nhịp tôn mái Thép nền 0,42 mm Thép nền 0,48 mm
Tôn chỉ gác qua 2 xà gồ (một nhịp) 1.100 mm 1.600 mm
Nhịp đầu, nhịp cuối của tấm nhiều nhịp 1.300 mm 1.850 mm
Nhịp giữa 1.900 mm 2.600 mm
Đua ra mép mái không gia cố 150 mm 200 mm
  • Nhịp đầu, nhịp cuối phải dày hơn nhịp giữa: hàng xà gồ sát nóc, sát máng đặt gần hơn các hàng ở giữa.
  • Tính theo độ dày thép nền: tôn trong nước thường ghi độ dày tổng tính cả mạ và sơn (ví dụ 4,5 zem), thép nền mỏng hơn. Cách đọc zem có ở trang giá tôn theo độ dày zem.
  • Sóng thấp thì xà gồ phải dày hơn: cùng hãng đó, tôn sóng tròn Custom Orb 0,42 mm chỉ cho nhịp giữa 1.200 mm.

Số liệu trên áp cho vùng gió và thép nền của Úc, chỉ để hình dung độ lớn. Khi làm mái, lấy bảng của chính hãng tôn mình mua, vùng gió bão, mái cao thì đặt dày hơn. Ảnh hưởng của kiểu sóng tới độ cứng tấm tôn có ở bài tôn 5 sóng, 9 sóng khác nhau thế nào.

7. Lưu ý khi thi công xà gồ

  • Ty giằng xà gồ: thanh thép tròn ren hai đầu (thường D10, D12) nối các hàng xà gồ ở giữa hoặc một phần ba nhịp, giữ xà gồ C, Z không lật, xoắn theo mái dốc. Số hàng theo bản vẽ, đừng bỏ để tiết kiệm.
  • Bát xà gồ: bản mã hàn hoặc bắt bu lông lên kèo để xà gồ tựa và bắt bu lông.
  • Mối lồng xà gồ Z: đủ chiều dài lồng và số bu lông theo thiết kế.
  • Kẹp xà gồ: kẹp vào cánh xà gồ để treo ống nước, ống gió, máng cáp mà không khoan vào xà gồ. Chỉ treo tải nhẹ.
  • Hộp chữ nhật đặt cạnh dài theo phương đứng: đặt nằm thì độ cứng giảm mạnh.
  • Xử lý chỗ cắt, khoan: sơn kẽm lạnh ngay, đó là chỗ gỉ đầu tiên. Hộp mạ kẽm hàn xong cũng phải sơn lại mối hàn.

8. Cách chọn xà gồ cho công trình

Nhà dân, mái hiên: thép hộp mạ kẽm 30×60, 40×80, 50×100. Bước kèo càng dài thì hộp càng phải cao và dày, nhịp lớn thì chuyển sang xà gồ C. Trọng lượng từng cỡ hộp có ở bài bảng trọng lượng thép hộp chữ nhật.

Nhà xưởng: xà gồ C hoặc Z cao 150 đến 300 mm, dày 1,5 đến 3 mm, thép G450 hoặc G550 mạ Z275 hoặc AZ150, tiết diện, bước và ty giằng theo bản vẽ kết cấu. Ven biển hoặc có hơi hóa chất thì dùng lớp mạ dày hơn hoặc mạ kẽm nhúng nóng.

Khi nhận hàng: đo độ dày bằng thước kẹp ở bụng và cánh, cân thử vài cây chia chiều dài để so kg/m đã báo. Xà gồ báo 2 mm mà đo được 1,7 đến 1,8 mm là chuyện hay gặp.

9. Câu hỏi thường gặp

Xà gồ và kèo khác nhau thế nào?

Kèo là khung chính gác lên cột hoặc tường, đặt cách nhau theo bước kèo. Xà gồ gác lên kèo, chạy vuông góc với kèo và đỡ trực tiếp tấm lợp.

Xà gồ mạ kẽm Z275 G450 nghĩa là gì?

Z275 là lớp mạ kẽm 275 g/m² tính cho hai mặt, G450 là thép nền có giới hạn chảy tối thiểu 450 MPa. Lớp mạ càng nặng càng lâu gỉ, mác G càng cao thì cùng độ dày chịu lực càng tốt.

Có nên dùng xà gồ gỗ không?

Mái mới nên dùng xà gồ thép mạ kẽm. Xà gồ gỗ chỉ còn hợp khi sửa nhà cũ đang dùng hệ gỗ hoặc làm mái kiểu truyền thống.

Kết luận

Xà gồ là lớp thép đỡ trực tiếp tấm lợp, nên chọn đúng loại, đúng độ dày và đặt đúng khoảng cách quyết định mái có võng, dột hay bật tôn không. Nhà dân dùng thép hộp mạ kẽm là đủ, nhà xưởng nhịp lớn nên dùng xà gồ Z, và khi so giá luôn hỏi đủ kích thước, độ dày thép nền, mác thép, lớp mạ. Cần báo giá xà gồ C, Z, thép hộp làm mái theo bản vẽ, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.