Bảng kích thước ống thép tiêu chuẩn cho biết mỗi cỡ ống có đường kính ngoài bao nhiêu, độ dày thành theo từng cấp, và nặng bao nhiêu kg mỗi mét. Khó khăn là cùng một cỡ ống lại có ba cách gọi (DN, inch và “phi”), và mỗi hệ tiêu chuẩn có đường kính ngoài hơi khác nhau. Bài viết tổng hợp bảng kích thước theo ASME B36.10 (SCH40, SCH80) và theo EN 10255 (BS 1387 nhẹ, trung bình, nặng), cách đọc DN, inch, phi, công thức tính khối lượng và cách chọn tiêu chuẩn theo công dụng.

DN, inch và “phi” khác nhau thế nào?
- DN (Diameter Nominal): cỡ danh nghĩa theo hệ mét, ví dụ DN100. Đây là “tên” của cỡ ống, không phải kích thước đo được.
- Inch (NPS): cỡ danh nghĩa theo hệ inch, ví dụ ống 4 inch tương ứng DN100. Với ống, “4 inch” cũng là tên cỡ, không có nghĩa đường kính đúng 101,6 mm.
- Phi: cách gọi phổ biến ở Việt Nam theo đường kính ngoài làm tròn, ví dụ ống phi 114 là ống có đường kính ngoài khoảng 114 mm, tức DN100.
Ba cách gọi cùng chỉ một cỡ ống: DN100 = 4 inch = phi 114. Cách đổi inch sang mm và vì sao tên inch không bằng kích thước thật được giải thích trong bài cách tính inch cho ống thép.
Độ dày được gọi theo “schedule” (SCH10, SCH40, SCH80…) trong hệ Mỹ, hoặc theo cấp nhẹ, trung bình, nặng trong hệ Anh, châu Âu. Cùng một cỡ ống, đường kính ngoài giữ nguyên, độ dày càng lớn thì lòng ống càng nhỏ.
Bảng kích thước ống thép theo ASME B36.10 (SCH40, SCH80)
Hệ ASME B36.10 dùng cho ống thép hàn và ống đúc theo các tiêu chuẩn vật liệu như ASTM A53, A106. Khối lượng tính theo công thức ở phần sau.
| DN | Inch | Đường kính ngoài (mm) | Dày SCH40 (mm) | kg/m SCH40 | Dày SCH80 (mm) | kg/m SCH80 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 1/2″ | 21,3 | 2,77 | 1,27 | 3,73 | 1,62 |
| DN20 | 3/4″ | 26,7 | 2,87 | 1,69 | 3,91 | 2,20 |
| DN25 | 1″ | 33,4 | 3,38 | 2,50 | 4,55 | 3,24 |
| DN32 | 1 1/4″ | 42,2 | 3,56 | 3,39 | 4,85 | 4,47 |
| DN40 | 1 1/2″ | 48,3 | 3,68 | 4,05 | 5,08 | 5,41 |
| DN50 | 2″ | 60,3 | 3,91 | 5,44 | 5,54 | 7,48 |
| DN65 | 2 1/2″ | 73,0 | 5,16 | 8,63 | 7,01 | 11,41 |
| DN80 | 3″ | 88,9 | 5,49 | 11,29 | 7,62 | 15,27 |
| DN100 | 4″ | 114,3 | 6,02 | 16,07 | 8,56 | 22,32 |
| DN125 | 5″ | 141,3 | 6,55 | 21,77 | 9,53 | 30,97 |
| DN150 | 6″ | 168,3 | 7,11 | 28,26 | 10,97 | 42,56 |
| DN200 | 8″ | 219,1 | 8,18 | 42,55 | 12,70 | 64,64 |
| DN250 | 10″ | 273,0 | 9,27 | 60,29 | 15,09 | 95,97 |
| DN300 | 12″ | 323,8 | 10,31 | 79,70 | 17,48 | 132,04 |
Bảng kích thước ống thép theo EN 10255 (BS 1387)
EN 10255 (thay thế BS 1387 của Anh) là tiêu chuẩn ống thép hàn phổ biến cho cấp nước, khí, ống mạ kẽm dân dụng. Độ dày chia thành ba cấp: nhẹ (L), trung bình (M), nặng (H).
| DN | Inch | Đường kính ngoài (mm) | Nhẹ (mm) | Trung bình (mm) | Nặng (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 1/2″ | 21,3 | 2,0 | 2,6 | 3,2 |
| DN20 | 3/4″ | 26,9 | 2,3 | 2,6 | 3,2 |
| DN25 | 1″ | 33,7 | 2,6 | 3,2 | 4,0 |
| DN32 | 1 1/4″ | 42,4 | 2,6 | 3,2 | 4,0 |
| DN40 | 1 1/2″ | 48,3 | 2,9 | 3,2 | 4,0 |
| DN50 | 2″ | 60,3 | 2,9 | 3,6 | 4,5 |
| DN65 | 2 1/2″ | 76,1 | 3,2 | 3,6 | 4,5 |
| DN80 | 3″ | 88,9 | 3,2 | 4,0 | 5,0 |
| DN100 | 4″ | 114,3 | 3,6 | 4,5 | 5,4 |
Chú ý cột đường kính ngoài: ở cỡ DN65, hệ ASME là 73,0 mm còn EN 10255 là 76,1 mm. Đó là lý do trên thị trường Việt Nam có cả “ống phi 73” và “ống phi 76” cho cùng tên DN65, và hai loại không lắp lẫn được phụ kiện hàn. Ở cỡ lớn hơn, hệ châu Âu và ISO cũng có những đường kính khác ASME, ví dụ 139,7 mm (so với 141,3) và 165,1 mm (so với 168,3). Khi đặt ống và phụ kiện (co, tê, mặt bích), luôn ghi rõ đường kính ngoài thực tế.
Nhiều nhà sản xuất ống thép trong nước công bố đường kính ống theo dãy riêng của họ, gần với các giá trị trên (ví dụ 21,2; 26,65; 33,5; 42,2; 48,1; 59,9; 75,6; 88,3; 113,5 mm). Hãy tra catalogue của đúng hãng khi cần con số chính xác; ví dụ thông tin ống Hòa Phát có trong bài quy cách ống thép Hòa Phát.
Công thức tính khối lượng ống thép
Khối lượng (kg/m) = (D − t) × t × 0,02466
Trong đó D là đường kính ngoài (mm), t là độ dày thành (mm). Hệ số 0,02466 bằng 3,1416 × 7,85 / 1000. Ví dụ ống DN100 SCH40: (114,3 − 6,02) × 6,02 × 0,02466 ≈ 16,07 kg/m, cây 6 m nặng khoảng 96,4 kg. Với ống mạ kẽm, khối lượng thực tế cao hơn chút ít do lớp kẽm.
Chọn tiêu chuẩn ống theo công dụng
| Công dụng | Tiêu chuẩn thường gặp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cấp nước, khí dân dụng, ống mạ kẽm | EN 10255 (BS 1387), ASTM A53 | Chọn cấp dày theo áp lực, có ren hoặc hàn |
| Phòng cháy chữa cháy (sprinkler) | ASTM A795, ASTM A53 | Theo yêu cầu hồ sơ PCCC được duyệt |
| Hơi, nhiệt độ và áp suất cao | ASTM A106 (ống đúc) | Thường dùng ống đúc SCH40, SCH80 |
| Dầu khí, đường ống dẫn | API 5L | Cấp vật liệu theo thiết kế đường ống |
| Kết cấu, khung, cột, lan can | ASTM A500, JIS G3444 | Chọn theo tính toán chịu lực |
Với hệ thống chịu áp, chọn độ dày theo áp suất làm việc và hệ số an toàn của thiết kế; đừng chọn theo cảm tính. Hiện tượng búa nước có thể tạo áp suất đột biến lớn hơn áp suất làm việc nhiều lần, được giải thích trong bài búa nước là gì.
Ống đúc và ống hàn: kích thước có khác không?
Ống đúc (liền mạch, không đường hàn) và ống hàn có thể cùng dãy đường kính ngoài, cùng schedule theo ASME B36.10. Khác nhau ở cách sản xuất, khả năng chịu áp và giá. Ống đúc thường dùng cho áp suất và nhiệt độ cao. Thông số cụ thể của cỡ phổ biến DN100 có trong bài ống thép đúc phi 114.
Phụ kiện và mặt bích phải khớp kích thước
Co, tê, côn, mặt bích phải đúng cùng hệ đường kính ngoài và độ dày với ống. Mặt bích còn có tiêu chuẩn riêng về cấp áp suất và kích thước lỗ bu lông (ví dụ JIS 10K, ASME Class 150, PN16). Cách chọn có trong bài mặt bích là gì và các tiêu chuẩn.
Lưu ý khi mua ống thép theo bảng kích thước
- Ghi đủ ba thông số: đường kính ngoài thực tế (hoặc DN kèm tiêu chuẩn), độ dày, tiêu chuẩn vật liệu.
- Đo kiểm khi nhận: thước kẹp cho đường kính ngoài, độ dày đo ở đầu ống; cân thử một cây.
- Chiều dài: phổ biến 6 m; ống lớn có thể 6 m hoặc 12 m.
- Đầu ống: vát mép để hàn, đầu bằng, hoặc có ren tùy cách nối.
- Bề mặt: ống đen, sơn, mạ kẽm nhúng nóng hay mạ kẽm điện tùy môi trường.
Danh sách các nhà sản xuất ống thép trong nước có trong bài các công ty sản xuất ống thép. Giá các loại ống theo đường kính và độ dày có tại trang bảng giá ống thép đen, mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp
Ống phi 114 là DN bao nhiêu?
Là DN100, tương đương 4 inch, đường kính ngoài 114,3 mm.
SCH40 là gì?
Là một cấp độ dày trong hệ ASME. Ví dụ ống 4 inch SCH40 dày 6,02 mm, SCH80 dày 8,56 mm.
Ống phi 73 và phi 76 khác nhau thế nào?
Cùng tên DN65 nhưng phi 73 theo hệ ASME, phi 76 theo hệ EN 10255; đường kính ngoài khác nên phụ kiện hàn không dùng lẫn.
Ống thép dài bao nhiêu mét?
Phổ biến 6 m mỗi cây.
Kết luận
Bảng kích thước ống thép tiêu chuẩn giúp quy đổi giữa DN, inch, phi và chọn đúng độ dày. Hãy nhớ hai hệ phổ biến (ASME B36.10 và EN 10255) có một số cỡ khác đường kính ngoài, nên khi đặt ống và phụ kiện luôn ghi rõ đường kính ngoài, độ dày và tiêu chuẩn. Cần báo giá ống thép theo quy cách, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

