Thép tròn đặc (thép láp): các mác SS400, S45C, SCM440 và bảng trọng lượng Φ10 đến Φ200

Thép tròn đặc (còn gọi là thép láp, thép tròn trơn cơ khí) là thanh thép có tiết diện tròn đặc, bề mặt trơn, dùng làm trục, bu lông, chốt, chi tiết máy và các kết cấu cần thanh tròn chịu lực. Khác với thép tròn trơn cốt bê tông dùng trong xây dựng, thép tròn đặc có nhiều mác từ thép cacbon thường SS400, CT3 đến thép cacbon trung bình S45C, C45 và thép hợp kim SCM440. Bài viết giải thích các loại, mác thép, quy cách, cách tính và bảng trọng lượng thép tròn đặc từ Φ10 đến Φ200.

Thép tròn đặc thép láp mác và trọng lượng
Mác thép và trọng lượng thép tròn đặc thông dụng

Thép tròn đặc là gì? Vì sao gọi là thép láp?

Thép tròn đặc là thanh thép tròn không rỗng, sản xuất bằng cán nóng từ phôi, sau đó có thể kéo nguội, bóc vỏ hoặc tiện láng để bề mặt sáng và kích thước chính xác hơn. Trong xưởng cơ khí, người ta hay gọi là “thép láp” vì công dụng phổ biến nhất là làm trục (láp) truyền động. Thép tròn đặc khác thép tròn trơn cốt bê tông CB240-T: loại sau được sản xuất theo tiêu chuẩn thép cốt bê tông, ưu tiên độ dẻo, khả năng uốn, dùng làm cốt thép, thép đai. Còn thép tròn đặc cơ khí được chọn theo mác để gia công, nhiệt luyện.

Các mác thép tròn đặc thông dụng

Mác Tiêu chuẩn Đặc điểm Dùng cho
SS400, CT3, Q235 JIS G3101, GOST, GB/T 700 Thép cacbon thấp, dẻo, dễ hàn, rẻ Bu lông thường, ty ren, chốt, kết cấu, chi tiết ít chịu mài mòn
S45C, C45 JIS G4051, EN 10083-2 Thép cacbon trung bình (C khoảng 0,42 đến 0,48%), tôi được, cứng và bền hơn Trục, bánh răng, chốt, khuôn, chi tiết chịu mài mòn
SCM440, 42CrMo4 JIS G4053, EN 10083-3 Thép hợp kim crom, molypden, tôi ram đạt độ bền rất cao Trục chịu tải lớn, bu lông cường độ cao, chi tiết máy quan trọng
Inox 304, 316 ASTM A276, JIS G4303 Chống gỉ Trục bơm, chi tiết thực phẩm, hóa chất, ngoài trời

S45C và C45 thuộc nhóm thép cacbon trung bình, nên tôi cứng bề mặt được. Cách phân nhóm theo hàm lượng cacbon có trong bài thép cacbon thấp, trung bình và cao, còn nguyên lý tôi, ram trong bài tôi thép là gì và các phương pháp tôi. SCM440 là thép hợp kim thấp crom molypden, giải thích ở bài vai trò của crom, molypden trong thép hợp kim.

Các dạng bề mặt và độ chính xác

  • Cán nóng (thép đen): bề mặt có vảy cán màu xanh đen, dung sai đường kính rộng. Rẻ, dùng khi sẽ tiện lại hoặc dùng làm kết cấu.
  • Kéo nguội: kéo qua khuôn ở nhiệt độ thường, bề mặt sáng, kích thước chính xác, độ bền tăng nhẹ. Phổ biến với đường kính nhỏ và vừa.
  • Bóc vỏ, tiện láng, mài: loại bỏ lớp vảy và khuyết tật bề mặt, dùng làm trục cần độ chính xác cao.

Cách tính trọng lượng thép tròn đặc

Trọng lượng (kg/m) = 0,00617 × d², với d là đường kính tính bằng mm. Hệ số 0,00617 là π/4 nhân khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ quy đổi đơn vị. Nhân với chiều dài để ra trọng lượng một cây. Thép tròn đặc thường bán theo cây 6 m hoặc cắt theo yêu cầu.

Ví dụ: láp Φ50 dài 6 m nặng 0,00617 × 50² × 6 ≈ 92,6 kg. Với inox 304, khối lượng riêng lớn hơn thép cacbon một chút nên dùng hệ số khoảng 0,00623. Giải thích chi tiết trong bài khối lượng riêng và cách tính trọng lượng inox 304.

Bảng trọng lượng thép tròn đặc Φ10 đến Φ200

Đường kính (mm) kg/m kg/cây 6 m Đường kính (mm) kg/m kg/cây 6 m
Φ10 0,62 3,7 Φ55 18,66 112,0
Φ12 0,89 5,3 Φ60 22,21 133,3
Φ14 1,21 7,3 Φ65 26,07 156,4
Φ16 1,58 9,5 Φ70 30,23 181,4
Φ18 2,00 12,0 Φ75 34,71 208,2
Φ20 2,47 14,8 Φ80 39,49 236,9
Φ22 2,99 17,9 Φ90 49,98 299,9
Φ25 3,86 23,1 Φ100 61,70 370,2
Φ28 4,84 29,0 Φ110 74,66 447,9
Φ30 5,55 33,3 Φ120 88,85 533,1
Φ32 6,32 37,9 Φ130 104,27 625,6
Φ35 7,56 45,3 Φ140 120,93 725,6
Φ40 9,87 59,2 Φ150 138,83 833,0
Φ45 12,49 75,0 Φ180 199,91 1.199,5
Φ50 15,43 92,6 Φ200 246,80 1.480,8

Trọng lượng tính theo đường kính danh nghĩa. Thép cán nóng có dung sai đường kính nên cân thực tế có thể chênh vài phần trăm. Các đường kính lớn thường cắt bán theo kg.

Cách chọn thép tròn đặc theo ứng dụng

  • Chi tiết chịu lực thường, cần hàn: SS400, CT3, Q235.
  • Trục, chốt cần cứng, chịu mài mòn: S45C, C45, có thể tôi cao tần bề mặt.
  • Trục chịu tải lớn, bu lông cường độ cao: SCM440 đã tôi ram.
  • Môi trường ẩm, hóa chất, thực phẩm: inox 304, 316.

Khi đặt hàng, ghi rõ mác, đường kính, chiều dài, trạng thái bề mặt (cán nóng, kéo nguội, tiện láng) và yêu cầu chứng chỉ vật liệu. Thép không rõ mác rất khó nhiệt luyện đúng.

Bu lông cường độ cao làm từ thép tròn tôi ram. Cách đọc cấp bền có trong bài cấp bền bu lông 4.6, 8.8, 10.9.

Trục, bánh răng chịu tải nặng thường được rèn thay vì đúc. Xem bài vì sao chi tiết rèn bền hơn chi tiết đúc.

Câu hỏi thường gặp

Thép láp là gì?

Là cách gọi trong ngành cơ khí cho thép tròn đặc, thường dùng làm trục (láp) truyền động.

Thép tròn đặc Φ20 nặng bao nhiêu?

Khoảng 2,47 kg/m, một cây 6 m khoảng 14,8 kg.

S45C và SS400 khác nhau thế nào?

S45C là thép cacbon trung bình (khoảng 0,45% C), cứng và tôi được. SS400 là thép kết cấu cacbon thấp, dẻo, dễ hàn, không dùng để tôi cứng.

Thép tròn đặc có dùng làm cốt thép được không?

Cốt thép bê tông phải dùng thép theo TCVN 1651 có chứng chỉ phù hợp. Thép tròn đặc cơ khí không thay thế được nếu thiết kế không cho phép.

Kết luận

Thép tròn đặc là vật liệu cơ bản của ngành cơ khí, đa dạng từ SS400 rẻ, dễ hàn đến S45C và SCM440 cho trục, chi tiết chịu tải. Công thức 0,00617 × d² và bảng trọng lượng giúp tính khối lượng, quy ra giá nhanh. Cần báo giá thép tròn đặc theo mác và đường kính, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.