Thép Pomina có mấy loại? Phân loại theo mác, tiêu chuẩn, đường kính và cách chọn

Thép Pomina có mấy loại? Theo hình dạng, thép xây dựng Pomina có hai loại chính là thép thanh vằn (D10 đến D40) và thép cuộn (Ø6, Ø8, Ø10). Theo tiêu chuẩn, thép thanh vằn Pomina được sản xuất theo ba hệ phổ biến là TCVN, JIS G3112 của Nhật Bản và ASTM A615M của Mỹ, tổng cộng tám mác thép, mỗi mác có ký hiệu cán trên thân thép và màu sơn riêng trên bó. Bài viết này đi qua từng cách phân loại, bảng cơ tính của từng mác, loại nào hợp với hạng mục nào và cách ghi đơn hàng để mua đúng loại thép Pomina cần dùng.

Thép Pomina có mấy loại và cách phân loại theo mác thép
Thép Pomina được phân loại theo hình dạng, tiêu chuẩn, mác thép và đường kính

Tóm tắt: thép Pomina có mấy loại?

Cách phân loại Các loại
Theo hình dạng 2 loại: thép thanh vằn và thép cuộn
Theo tiêu chuẩn TCVN 1651 (Việt Nam), JIS G3112 (Nhật Bản), ASTM A615M (Mỹ); doanh nghiệp còn công bố sản xuất theo BS 4449 (Anh)
Theo mác thép thanh vằn 8 mác: CB300-V, CB400-V, CB500-V; SD295A, SD390, SD490; Gr40, Gr60
Theo mác thép cuộn CB240-T theo TCVN 1651-1
Theo đường kính Thép vằn D10 đến D40, cây dài 11,7 m; thép cuộn Ø6, Ø8, Ø10

Hệ thống sản xuất của Pomina gồm Nhà máy Thép Pomina 1 tại KCN Sóng Thần 2 (Bình Dương), Công ty Cổ phần Thép Pomina 2 và Nhà máy luyện phôi thép Pomina 3 tại KCN Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu). Các tên “Pomina 1, 2, 3” là tên nhà máy, không phải các loại thép khác nhau; sản phẩm bán ra thị trường đều mang thương hiệu thép Pomina với logo trái táo.

Phân loại thép Pomina theo hình dạng

Thép thanh vằn Pomina

Thép thanh vằn Pomina với logo trái táo
Thép thanh vằn Pomina: logo trái táo và kích thước một mặt, mác thép mặt đối diện

Đây là sản phẩm chủ lực, còn gọi là thép gân hay thép cây, dùng làm cốt thép chịu lực cho móng, cột, dầm, sàn. Thông số chính:

  • Đường kính: D10 đến D40.
  • Chiều dài: 11,7 m mỗi cây, xuất xưởng dạng bó.
  • Ký hiệu: một mặt thanh thép có hình trái táo nổi và kích thước sản phẩm, mặt đối diện thể hiện mác thép.
  • Tính giá: theo kg hoặc theo cây; giá theo cây bằng đơn giá kg nhân khối lượng một cây.

Thép cuộn Pomina

Thép cuộn Pomina Ø6 Ø8
Thép cuộn Pomina có chữ nổi POMINA lặp lại mỗi 0,5 m
  • Đường kính: Ø6, Ø8, Ø10.
  • Mác thép: CB240-T theo TCVN 1651-1 (thép tròn trơn), giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa.
  • Ký hiệu: chữ nổi “POMINA” trên bề mặt, hai cụm chữ cách nhau 0,5 m.
  • Ứng dụng: thép đai cột, đai dầm, thép sàn, lưới thép, thép buộc, kéo dây.
  • Tính giá: theo kg cân thực tế.

Phân loại thép Pomina theo tiêu chuẩn và mác thép

Đây là cách phân loại quan trọng nhất về kỹ thuật, vì mác thép quyết định khả năng chịu lực. Theo bảng quy ước Pomina công bố, mỗi mác có ký hiệu cán trên thanh thép (ví dụ “CB400V”, “SD390”, “Gr60” đặt cạnh biểu tượng của nhà máy) và một màu sơn riêng trên bó. Cơ tính tối thiểu của từng mác theo tiêu chuẩn tương ứng:

Tiêu chuẩn Mác thép Giới hạn chảy (MPa) Giới hạn bền kéo (MPa) Màu sơn trên bó
TCVN 1651-2 CB300-V ≥ 300 ≥ 450 Vàng
CB400-V ≥ 400 ≥ 570 Đỏ
CB500-V ≥ 500 ≥ 650 Đen
JIS G3112 SD295A ≥ 295 440 đến 600 Trắng
SD390 390 đến 510 ≥ 560 Xanh lá
SD490 490 đến 625 ≥ 620 Xanh dương
ASTM A615M Gr40 ≥ 280 ≥ 420 Cam
Gr60 ≥ 420 ≥ 620 Xanh đậm

Con số trong tên mác TCVN và JIS là giới hạn chảy, còn trong mác ASTM là giới hạn chảy tính theo đơn vị ksi (Gr40 khoảng 280 MPa, Gr60 khoảng 420 MPa). Ba nhóm mác thường được so sánh ngang nhau là CB300-V, SD295A và Gr40; CB400-V, SD390 và Gr60; CB500-V và SD490. Tuy vậy “tương đương” chỉ để so sánh, không phải thay thế tự do, vì mỗi tiêu chuẩn có yêu cầu riêng về độ dẻo, thử uốn và hệ kích thước. Cách đọc từng ký hiệu được giải thích kỹ trong bài cách đọc ký hiệu mác thép xây dựng.

Lưu ý riêng với hàng theo JIS: đường kính danh nghĩa của thép JIS khác TCVN ở một số cỡ, ví dụ D25 theo JIS là 25,4 mm và nặng hơn D25 theo TCVN. Khi dùng thép JIS thay cho thép TCVN hoặc ngược lại, cần kỹ sư kiểm tra lại.

Phân loại theo đường kính và hạng mục sử dụng

Đường kính Khối lượng danh nghĩa (kg/m) Hạng mục thường gặp
Ø6, Ø8 (cuộn) 0,222 / 0,395 Thép đai, thép sàn, lưới thép
D10, D12 0,617 / 0,888 Thép sàn, thép đai lớn, cốt thép cấu kiện nhỏ
D14, D16, D18 1,21 / 1,58 / 2,00 Dầm, cột, móng nhà dân dụng
D20, D22, D25 2,47 / 2,98 / 3,85 Dầm, cột, móng nhà nhiều tầng, nhà xưởng
D28, D32 4,83 / 6,31 Kết cấu chịu lực lớn, cọc, dầm chuyển
D36, D40 7,99 / 9,86 Công trình lớn, cầu, móng cọc khoan nhồi

Khối lượng trong bảng theo TCVN 1651:2018, dùng để quy đổi giá và cân kiểm tra; bảng đầy đủ có trong barem thép xây dựng đầy đủ các đường kính. Đường kính và mác cho từng cấu kiện luôn phải theo bản vẽ, bảng trên chỉ giúp hình dung. Riêng các cỡ lớn dùng cho móng cọc, xem thêm bài cốt thép trong cọc khoan nhồi.

Thép Pomina loại nào tốt nhất?

Nên chọn loại thép Pomina nào cho công trình
Loại thép phù hợp nhất là loại đúng với bản vẽ thiết kế

Không có loại “tốt nhất” cho mọi công trình. Mác cao hơn chịu lực tốt hơn nhưng cũng cứng hơn, khó uốn hơn và đắt hơn; mác thấp dẻo, dễ gia công nhưng chịu lực kém hơn. Loại phù hợp nhất là loại đúng với thiết kế:

  • Thép cuộn CB240-T: cho thép đai, thép sàn, lưới thép.
  • CB300-V: phổ biến cho cốt thép chịu lực của nhiều công trình dân dụng khi thiết kế chỉ định.
  • CB400-V, SD390, Gr60: thường dùng cho nhà nhiều tầng, nhà xưởng, cấu kiện chịu lực lớn; giúp giảm lượng thép so với mác thấp khi thiết kế tính theo mác này.
  • CB500-V, SD490: cho công trình lớn, kết cấu chịu lực rất cao, dự án có yêu cầu riêng.
  • Mác JIS, ASTM: cho dự án thiết kế theo tiêu chuẩn Nhật, Mỹ hoặc có vốn nước ngoài.

Tuyệt đối không dùng mác thấp hơn thiết kế để tiết kiệm. Ngược lại, tự ý đổi lên mác cao hơn cũng cần kỹ sư thiết kế đồng ý, vì yêu cầu uốn, neo và nối cốt thép có thể thay đổi.

Cách ghi đơn hàng để mua đúng loại thép Pomina

Nhiều trường hợp giao sai hàng vì đơn hàng chỉ ghi “thép Pomina phi 16”. Một đơn hàng đầy đủ nên có:

  1. Thương hiệu: thép Pomina.
  2. Loại và đường kính: thép thanh vằn D16, hoặc thép cuộn Ø8.
  3. Mác thép và tiêu chuẩn: ví dụ CB400-V theo TCVN 1651-2, hoặc SD390 theo JIS G3112.
  4. Chiều dài và số lượng: cây 11,7 m, số cây hoặc số tấn; thép cuộn tính theo tấn.
  5. Yêu cầu chứng từ: hóa đơn, chứng chỉ chất lượng theo lô.

Khi nhận hàng, kiểm tra chéo bốn điểm: mác trên thân thép, màu sơn trên bó, thông tin trên tem và số lô trên chứng chỉ phải khớp nhau. Chi tiết xem các bước kiểm tra thép Pomina khi nhận hàng. Số cây trong mỗi bó của Pomina và các hãng khác có trong bài quy cách đóng bó của các hãng thép.

Giá các loại thép Pomina khác nhau thế nào?

Giá thép Pomina khác nhau theo loại, đường kính và mác:

  • Thép cuộn và thép vằn có đơn giá theo kg khác nhau.
  • Đường kính nhỏ D10 thường có đơn giá mỗi kg cao hơn các cỡ trung bình do chi phí cán.
  • Mác cao như CB400-V, CB500-V thường cao hơn CB300-V cùng đường kính.
  • Khu vực giao hàng ảnh hưởng đến giá giao tới công trình.

Đơn giá cụ thể theo từng loại có trong trang giá thép Pomina theo từng mác và đường kính; nếu muốn so sánh với các thương hiệu khác, xem bảng so sánh giá thép các thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp về các loại thép Pomina

Thép Pomina có mấy loại?

Theo hình dạng có 2 loại: thép thanh vằn D10 đến D40 và thép cuộn Ø6, Ø8, Ø10. Thép thanh vằn có 8 mác theo ba hệ tiêu chuẩn TCVN, JIS và ASTM; thép cuộn có mác CB240-T.

Màu sơn trên bó thép Pomina có ý nghĩa gì?

Mỗi màu đánh dấu một mác thép: CB300-V vàng, CB400-V đỏ, CB500-V đen, SD295A trắng, SD390 xanh lá, SD490 xanh dương, Gr40 cam, Gr60 xanh đậm.

Thép Pomina CB400 và SD390 có dùng thay nhau được không?

Hai mác có cường độ gần nhau nhưng thuộc hai tiêu chuẩn khác nhau với yêu cầu và hệ kích thước riêng. Chỉ nên thay thế khi kỹ sư thiết kế đồng ý.

Pomina 1, Pomina 2, Pomina 3 là gì?

Đó là tên các nhà máy, công ty trong hệ thống Pomina (Pomina 3 là nhà máy luyện phôi), không phải các loại thép khác nhau.