Bố trí thép sàn là cách đặt các lớp lưới thép trong bản sàn bê tông cốt thép: lưới dưới chịu mô men ở giữa nhịp, thép mũ phía trên chịu mô men âm ở gối, thép phân bố giữ các thanh chịu lực. Câu hỏi thường gặp là “thép sàn chịu lực theo phương nào”, “thép phương cạnh ngắn đặt trên hay dưới”, “khoảng cách thép sàn tối đa bao nhiêu”. Bài viết trả lời các câu hỏi đó theo TCVN 5574:2018, kèm cách tính khối lượng thép sàn theo mét vuông.

Sàn làm việc một phương hay hai phương?
Cách bố trí thép phụ thuộc vào cách bản sàn truyền tải. Theo cách phân loại thường dùng trong tính toán, với ô sàn có cạnh ngắn L1 và cạnh dài L2 được đỡ trên các dầm:
- L2 / L1 lớn hơn 2 (bản loại dầm): tải truyền chủ yếu theo phương cạnh ngắn. Thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn, phương cạnh dài đặt thép phân bố (cấu tạo).
- L2 / L1 không lớn hơn 2 (bản kê bốn cạnh): bản làm việc theo cả hai phương. Thép chịu lực đặt theo hai phương, phương cạnh ngắn chịu mô men lớn hơn nên thường cần nhiều thép hơn.
Bản phẳng không dầm (sàn phẳng tựa trực tiếp lên cột) theo TCVN 5574:2018 phải bố trí cốt thép dọc theo hai phương ở cả mặt dưới và mặt trên, cộng cốt thép chống chọc thủng quanh cột khi tính toán yêu cầu.
Thép phương cạnh ngắn đặt trên hay dưới?
Thép chịu lực chính (phương cạnh ngắn, hoặc phương có mô men lớn hơn) đặt ở lớp ngoài cùng: với lưới dưới là thanh nằm dưới cùng, với thép mũ là thanh nằm trên cùng. Lý do là đặt xa trục trung hòa nhất thì chiều cao làm việc h0 lớn nhất, cùng một lượng thép chịu được mô men lớn hơn. Thép phương còn lại đặt vào phía trong. Đặt ngược làm h0 của phương chịu lực giảm một đường kính thanh, sàn mỏng sẽ giảm đáng kể khả năng chịu lực.
Các quy định bố trí thép sàn theo TCVN 5574:2018
| Nội dung | Quy định | Điều khoản |
|---|---|---|
| Khoảng cách tối đa giữa trục thanh | 200 mm khi sàn dày đến 150 mm. 1,5h và 400 mm khi dày hơn 150 mm | 10.3.3.3 |
| Khe hở tối thiểu giữa thanh | Không nhỏ hơn đường kính thanh, 25 mm (lớp dưới), 30 mm (lớp trên) | 10.3.2 |
| Lớp bê tông bảo vệ | Từ 20 mm trong nhà khô, 25 mm nơi ẩm, 30 mm ngoài trời. Không nhỏ hơn đường kính thanh | Bảng 19 |
| Thép kéo vào gối | Ít nhất 1/3 diện tích thép trên 1 m bề rộng bản trong nhịp | 10.3.3.5 |
| Hàm lượng thép tối thiểu | 0,1% với cấu kiện chịu uốn | 10.3.3.1 |
| Cốt thép ngang (đai) | Bản đặc không cần đặt ở đoạn bê tông đủ chịu cắt | 10.3.4.3 |
| Mép bản phẳng | Đặt thép chữ U ở mép để chịu xoắn và neo thép dọc | 10.4.9 |
Quy định khoảng cách tối đa 200 mm giải thích vì sao bản vẽ sàn nhà dân thường ghi a150, a200: đó vừa là kết quả tính toán vừa không vượt giới hạn cấu tạo cho sàn dày 100 đến 150 mm.
Thép mũ (thép âm) ở gối
- Thép mũ đặt ở mặt trên, vắt qua dầm hoặc tường đỡ, chịu mô men âm tại gối.
- Chiều dài thép mũ vươn ra từ mép gối do thiết kế quy định. Nhiều bản vẽ nhà dân lấy khoảng một phần tư nhịp tính toán, nhưng phải theo đúng thuyết minh của công trình.
- Thép mũ cần được kê bằng chân chó (ghế kê) để không bị dẫm xẹp khi đổ bê tông. Thép mũ bị đạp xuống sát lưới dưới gần như mất tác dụng, là nguyên nhân phổ biến gây nứt mặt sàn dọc theo dầm.
- Ở ô sàn biên, thép mũ phía dầm biên thường được bẻ móc xuống để neo vào dầm.
Thép sàn thường dùng loại nào?
- Thép cuộn tròn trơn phi 6, phi 8 (CB240-T): dùng cho sàn nhịp nhỏ, thép phân bố. Thanh trơn chịu kéo phải uốn móc ở đầu. Trọng lượng và quy cách cuộn có trong bài thép phi 8 làm thép sàn.
- Thép vằn D8, D10, D12 (CB300-V): dùng phổ biến cho sàn nhà phố hiện nay, bám dính tốt, neo thẳng được. Xem bài thép phi 10 cho sàn và đai.
- Lưới thép hàn sẵn: dùng cho sàn diện tích lớn, sàn nhà xưởng, giúp thi công nhanh và đều bước.
Cách tính thép sàn theo mét vuông
Với lưới đặt đều, số thanh trên 1 m bề rộng bằng 1.000 chia bước thép. Khối lượng mỗi phương trên 1 m² bằng số thanh nhân trọng lượng 1 m thanh. Bảng dưới tính cho một lớp lưới gồm hai phương cùng đường kính, cùng bước:
| Lưới | Số thanh/m mỗi phương | kg/m² một lớp (2 phương) |
|---|---|---|
| D6 a200 | 5 | 2,22 |
| D8 a200 | 5 | 3,95 |
| D8 a150 | 6,67 | 5,27 |
| D10 a200 | 5 | 6,17 |
| D10 a150 | 6,67 | 8,23 |
| D12 a200 | 5 | 8,88 |
Tổng thép sàn = lưới dưới trên toàn diện tích + thép mũ theo chiều dài các dải gối + thép nối chồng, móc + hao hụt cắt. Ví dụ ô sàn 4 × 5 m lưới dưới D8 a200 hai phương: 20 m² × 3,95 = 79 kg, chưa kể thép mũ và nối. Trọng lượng mỗi mét từng đường kính lấy theo barem thép xây dựng theo TCVN.
Nối và neo thép sàn
- Thép lớp dưới nối ở vùng gần gối, thép mũ nối ở vùng giữa nhịp, các mối nối so le.
- Chiều dài nối chồng không nhỏ hơn 20 lần đường kính và 250 mm. Giá trị cụ thể theo mác thép và cấp bê tông có trong bài nối thép sàn và dầm bao nhiêu d.
- Thép tròn trơn chịu kéo không được nối quá 25% số thanh trên một tiết diện và phải có móc.
Trình tự thi công thép sàn
- Kiểm tra ván khuôn, vạch bước thép lên ván khuôn.
- Rải thép lớp dưới: phương chịu lực chính nằm dưới cùng. Buộc các điểm giao (buộc so le hoặc toàn bộ theo yêu cầu).
- Kê con kê bê tông dưới lưới, khoảng 0,8 đến 1 m một con, bảo đảm lớp bảo vệ.
- Đặt chân chó, rải thép mũ đúng chiều dài vươn ra từ mép dầm. Phương chịu lực chính nằm trên cùng.
- Kiểm tra bước thép, lớp bảo vệ, chiều dài thép mũ, mối nối. Nghiệm thu trước khi đổ bê tông và hạn chế đi lại trực tiếp trên thép mũ.
Quy định về lớp bảo vệ, khoảng hở và bước đai của dầm có trong bài bố trí thép dầm và cốt đai.
Khi đặt mua thép sàn, nhớ cộng hao hụt và thép nối. Xem bài hao hụt thép và thép nối khi dự toán.
Sàn diện tích lớn có thể dùng lưới hàn sẵn. Ký hiệu và bảng trọng lượng có trong bài lưới thép hàn thay thép buộc tay.
Câu hỏi thường gặp
Thép sàn chịu lực theo phương nào?
Sàn có tỷ lệ cạnh dài/cạnh ngắn lớn hơn 2 chịu lực chủ yếu theo phương cạnh ngắn. Tỷ lệ không lớn hơn 2 chịu lực theo cả hai phương, phương cạnh ngắn chịu lớn hơn.
Bố trí thép sàn theo phương cạnh ngắn ở trên hay dưới?
Ở lớp ngoài cùng: dưới cùng với lưới dưới, trên cùng với thép mũ, để chiều cao làm việc lớn nhất.
Khoảng cách thép sàn tối đa là bao nhiêu?
200 mm khi sàn dày đến 150 mm. Sàn dày hơn thì không quá 1,5 lần chiều dày và 400 mm (TCVN 5574:2018).
Sàn nhà dân thường dùng thép gì?
Thường dùng thép D8 hoặc D10 bước 150 đến 200 mm, hai lớp tại vùng gối. Đường kính và bước cụ thể theo thiết kế.
1 m² sàn tốn bao nhiêu kg thép?
Phụ thuộc thiết kế. Riêng một lớp lưới D8 a200 hai phương là 3,95 kg/m², D10 a200 là 6,17 kg/m², chưa kể thép mũ, nối và hao hụt.
Kết luận
Bố trí thép sàn đúng gồm: xác định phương chịu lực, đặt thép phương chịu lực chính ở lớp ngoài cùng, giữ bước thép không quá giới hạn, đủ lớp bảo vệ, thép mũ đủ dài và được kê cao. Bảng kg/m² giúp dự trù vật tư nhanh trước khi có bảng thống kê thép chi tiết. Cần báo giá thép sàn D8, D10 hoặc thép cuộn, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

