Thép hộp mạ kẽm là gì? Đó là thép hộp vuông hoặc chữ nhật có lớp kẽm phủ bề mặt để chống gỉ. Lớp kẽm vừa ngăn hơi ẩm tiếp xúc với thép, vừa “hy sinh” bị ăn mòn trước để bảo vệ thép ở chỗ trầy xước. Nhưng không phải thép hộp mạ kẽm nào cũng giống nhau: hộp cán từ tôn mạ sẵn và hộp nhúng kẽm nóng sau gia công có lớp kẽm dày khác nhau nhiều lần, nên tuổi thọ cũng khác hẳn. Bài viết giải thích các loại mạ, cách đọc ký hiệu lớp mạ Z, quy đổi ra micromet, ước tính tuổi thọ theo môi trường và cách chọn đúng loại.

Thép hộp mạ kẽm là gì?
Thép hộp mạ kẽm là thép ống hàn tiết diện vuông hoặc chữ nhật, có lớp kẽm (Zn) phủ trên bề mặt thép. Kẽm bảo vệ thép theo hai cơ chế:
- Che chắn: lớp kẽm ngăn nước và không khí tiếp xúc trực tiếp với thép.
- Bảo vệ hy sinh: kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, nên ở chỗ lớp mạ bị trầy, kẽm xung quanh bị ăn mòn trước, giữ cho thép chưa gỉ ngay.
Lớp kẽm vẫn bị ăn mòn dần theo thời gian. Vì vậy độ dày lớp kẽm và môi trường sử dụng quyết định thép hộp mạ kẽm bền được bao lâu.
Các loại thép hộp mạ kẽm theo cách mạ

1. Hộp cán từ tôn mạ kẽm (mạ trước khi cán)
Đây là loại phổ biến nhất trên thị trường. Nhà máy dùng thép cuộn đã mạ kẽm nhúng nóng liên tục, xẻ băng, cán và hàn thành hộp. Tại đường hàn, lớp kẽm bị cháy nên được xử lý phủ lại. Lớp mạ được ký hiệu theo khối lượng kẽm trên hai mặt, ví dụ Z80, Z120, Z180, Z275. Theo công bố của các hãng, Nam Kim có lớp mạ từ Z80 đến Z275, Vina One từ Z60 đến Z275. Bề mặt sáng, đều, giá hợp lý.
2. Hộp mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
Hộp đen (hoặc khung đã hàn xong) được làm sạch rồi nhúng vào bể kẽm nóng chảy. Kẽm phủ kín cả mặt ngoài, mặt trong, mép cắt và đường hàn. Lớp kẽm dày hơn nhiều so với hộp cán từ tôn mạ: theo ISO 1461, chiều dày trung bình tối thiểu thường khoảng 45 đến 85 µm tùy chiều dày thép. Giá cao hơn, bề mặt kém mịn hơn nhưng bền hơn nhiều ở ngoài trời.
3. Mạ điện phân
Lớp kẽm rất mỏng, chỉ vài micromet, bề mặt sáng đẹp. Phù hợp với chi tiết nhỏ, đồ dùng trong nhà, ít dùng cho thép hộp kết cấu ngoài trời. Khác biệt giữa mạ điện và mạ nhúng nóng được giải thích trong bài mạ điện phân hoạt động thế nào.
4. Hộp từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm
Một số dòng sản phẩm dùng thép cuộn mạ hợp kim nhôm kẽm (ký hiệu AZ) để cán hộp. Lớp mạ này có khả năng chống ăn mòn bề mặt tốt, nhưng cách tính và ký hiệu khác với lớp mạ kẽm Z, cần đọc kỹ thông số của hãng.
Đọc ký hiệu lớp mạ Z và quy đổi ra micromet
Ký hiệu Z cho biết tổng khối lượng kẽm trên một mét vuông tính cho cả hai mặt (g/m²). Với khối lượng riêng của kẽm khoảng 7,14 g/cm³, 1 µm kẽm tương ứng khoảng 7,14 g/m² trên một mặt. Từ đó:
| Ký hiệu lớp mạ | Tổng hai mặt (g/m²) | Mỗi mặt (g/m²) | Chiều dày mỗi mặt (khoảng, µm) |
|---|---|---|---|
| Z60 | 60 | 30 | 4,2 |
| Z80 | 80 | 40 | 5,6 |
| Z120 | 120 | 60 | 8,4 |
| Z180 | 180 | 90 | 12,6 |
| Z275 | 275 | 137,5 | 19,3 |
| Nhúng nóng sau gia công (ISO 1461) | – | – | thường 45 đến 85 |
Như vậy lớp kẽm của hộp nhúng nóng sau gia công dày gấp khoảng 2 đến 4 lần hộp cán từ tôn mạ Z275, và gấp hơn 10 lần hộp Z60, Z80.
Thép hộp mạ kẽm bền bao lâu?
Tiêu chuẩn ISO 9223 phân loại môi trường khí quyển theo mức ăn mòn, kèm tốc độ ăn mòn của kẽm trong năm đầu:
| Cấp môi trường | Ví dụ điển hình | Tốc độ ăn mòn kẽm (µm/năm) |
|---|---|---|
| C2 (thấp) | Nông thôn khô, ít ô nhiễm | 0,1 đến 0,7 |
| C3 (trung bình) | Đô thị, công nghiệp nhẹ, ven biển độ mặn thấp | 0,7 đến 2,1 |
| C4 (cao) | Công nghiệp, ven biển độ mặn vừa | 2,1 đến 4,2 |
| C5 (rất cao) | Công nghiệp ẩm, ven biển độ mặn cao | 4,2 đến 8,4 |
Lấy chiều dày lớp kẽm chia cho tốc độ ăn mòn sẽ ra số năm ước tính trước khi lớp kẽm mặt ngoài bị tiêu hao gần hết (con số thô, chỉ để so sánh):
| Lớp mạ (mỗi mặt) | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|
| Z80 (khoảng 5,6 µm) | khoảng 8 năm trở lên | khoảng 3 đến 8 năm | khoảng 1 đến 3 năm | dưới 1,5 năm |
| Z275 (khoảng 19 µm) | khoảng 27 năm trở lên | khoảng 9 đến 27 năm | khoảng 4,5 đến 9 năm | khoảng 2 đến 4,5 năm |
| Nhúng nóng 70 µm | rất dài | khoảng 33 năm trở lên | khoảng 17 đến 33 năm | khoảng 8 đến 17 năm |
Tuổi thọ thực tế còn phụ thuộc nhiều yếu tố: chỗ đọng nước, mặt trong lòng hộp, đầu cắt không được phủ, đường hàn, vết trầy khi lắp dựng, tiếp xúc với vữa xi măng hay đất ẩm. Với công trình ven biển hoặc khu công nghiệp, hộp cán từ tôn mạ lớp mỏng thường nên sơn phủ thêm hoặc chuyển sang nhúng nóng.
Ưu điểm và hạn chế
| Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|
| Chống gỉ tốt hơn hộp đen, không cần sơn ngay | Giá cao hơn hộp đen cùng quy cách |
| Bề mặt sáng, sạch, thi công gọn | Hàn sinh khói kẽm, mối hàn mất lớp mạ |
| Ít bảo trì trong môi trường thông thường | Lớp mạ mỏng (Z60, Z80) bền kém ở môi trường khắc nghiệt |
| Hộp nhúng nóng bảo vệ cả mặt trong và mép cắt | Sơn trực tiếp lên kẽm cần sơn lót chuyên dụng mới bám |
So sánh trực tiếp hai loại và cách chọn theo hạng mục có trong bài thép hộp đen hay thép hộp mạ kẽm tốt hơn. Đặc điểm của loại hộp đen được trình bày trong bài thép hộp đen là gì.
Lưu ý khi gia công thép hộp mạ kẽm
- Hàn: khói kẽm (ô xít kẽm) gây hại sức khỏe; hàn ở nơi thông thoáng, thợ đeo khẩu trang lọc khói. Sau khi hàn, làm sạch và phủ sơn giàu kẽm lên mối hàn.
- Cắt: mép cắt lộ thép, nên phủ sơn kẽm hoặc bịt đầu hộp.
- Khoan lỗ thoát nước ở vị trí thấp của khung để nước không đọng trong lòng hộp.
- Sơn phủ lên hộp mạ: dùng sơn lót bám dính cho bề mặt mạ kẽm, không dùng sơn chống gỉ gốc dầu thông thường.
Thép hộp mạ kẽm dùng ở đâu?
- Khung mái tôn, xà gồ, kèo nhà dân và nhà xưởng nhỏ.
- Hàng rào, cổng, lan can, mái che, nhà để xe.
- Khung nhà kính, nhà lưới nông nghiệp, chuồng trại.
- Khung biển quảng cáo, giá đỡ tấm pin mặt trời (thường dùng hộp nhúng nóng).
- Giàn giáo, kệ kho, khung máy ở nơi ẩm.
Kiểm tra khi mua thép hộp mạ kẽm

- Hỏi rõ loại mạ và lớp mạ: cán từ tôn mạ (Z bao nhiêu) hay nhúng nóng sau gia công.
- Xem thông tin in trên cây: hãng, quy cách, độ dày, lớp mạ, tiêu chuẩn.
- Đo độ dày thành bằng thước kẹp; độ dày tính cả lớp mạ nên chênh không đáng kể.
- Đo chiều dày lớp phủ bằng máy đo từ tính nếu công trình yêu cầu.
- Bề mặt: lớp mạ đều, không bong tróc, không có đốm gỉ đỏ; vết trắng (gỉ trắng) do ẩm khi lưu kho cần được lưu ý.
Các tiêu chí đánh giá chất lượng và đặc điểm từng thương hiệu có trong bài thép hộp mạ kẽm hãng nào tốt.
Giá thép hộp mạ kẽm
Giá phụ thuộc thương hiệu, quy cách, độ dày và đặc biệt là lớp mạ: cùng kích thước, lớp mạ dày hơn thì giá cao hơn; hộp nhúng nóng sau gia công thường có giá cao hơn hộp cán từ tôn mạ. Bảng giá theo quy cách có tại trang giá thép hộp mạ kẽm và hộp đen; hàng Vina One có trang riêng giá thép hộp Vina One.
Câu hỏi thường gặp
Thép hộp mạ kẽm là gì?
Là thép hộp vuông, chữ nhật có lớp kẽm phủ bề mặt để chống gỉ, phổ biến nhất là loại cán từ tôn mạ kẽm và loại nhúng kẽm nóng sau gia công.
Z275 nghĩa là gì?
Là lớp mạ 275 g kẽm trên mỗi mét vuông, tính tổng hai mặt, tương đương khoảng 19 µm mỗi mặt.
Thép hộp mạ kẽm có cần sơn không?
Trong môi trường thông thường có thể không cần. Ở ven biển, khu công nghiệp hoặc khi cần thẩm mỹ, nên sơn thêm với sơn lót phù hợp bề mặt kẽm.
Thép hộp mạ kẽm có hàn được không?
Hàn được, nhưng phải thông gió tốt và phủ lại lớp bảo vệ cho mối hàn sau khi hàn.
Kết luận
Thép hộp mạ kẽm chống gỉ nhờ lớp kẽm che chắn và bảo vệ hy sinh. Độ bền phụ thuộc vào loại mạ, độ dày lớp kẽm và môi trường: hộp cán từ tôn mạ Z thấp phù hợp trong nhà và nơi khô, hộp Z275 hoặc nhúng nóng sau gia công phù hợp ngoài trời, ven biển. Chọn đúng lớp mạ ngay từ đầu giúp tiết kiệm chi phí bảo trì về sau. Cần báo giá thép hộp mạ kẽm theo quy cách và lớp mạ, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

