Các loại thép hộp trên thị trường được phân loại theo năm cách: hình dạng mặt cắt, lớp bề mặt, kích thước, độ dày và tiêu chuẩn sản xuất. Hiểu đủ năm cách phân loại này giúp bạn đọc đúng một báo giá như “hộp mạ kẽm 40 × 80 × 1,4 Z120 ASTM A500”, biết mình đang mua gì và chọn được loại hợp với hạng mục. Bài viết đi qua từng nhóm, kèm bảng ứng dụng và lưu ý khi chọn.

Thép hộp là gì?
Thép hộp là thép ống hàn có tiết diện kín hình vuông hoặc chữ nhật, thành mỏng, thường dài 6 m mỗi cây. Thép được cán từ băng thép cuộn, hàn dọc mép bằng hàn cao tần rồi định hình thành hộp. Nhờ tiết diện kín, thép hộp chịu xoắn tốt, nhẹ, dễ cắt hàn và có bề mặt phẳng tiện liên kết, nên được dùng rộng rãi từ nội thất đến kết cấu.
Thép hộp khác thép ống ở hình dạng (ống có mặt cắt tròn) và khác thép hình ở chỗ thép hình (H, I, U, V) có tiết diện hở, cán nóng nguyên khối. Nếu bạn cần ống tròn, tham khảo trang giá thép ống.
1. Phân loại theo hình dạng mặt cắt

Thép hộp vuông
Bốn cạnh bằng nhau, chịu uốn như nhau theo hai phương. Phù hợp làm cột, trụ, chân bàn, khung đối xứng. Quy cách ghi theo dạng A × A × T, ví dụ 40 × 40 × 1,4 (cạnh 40 mm, dày 1,4 mm).
Thép hộp chữ nhật
Hai cạnh khác nhau, chịu uốn rất khỏe theo phương cạnh dài. Phù hợp làm dầm, xà gồ, thanh ngang khung cổng, khung mái. Quy cách ghi A × B × T, ví dụ 40 × 80 × 1,8. Khi dùng làm dầm, đặt cạnh dài theo phương thẳng đứng: với hộp 40 × 80, đặt đứng cứng gấp khoảng 3 lần đặt nằm, như minh họa trong bảng tra sức chịu tải thép hộp.
Các dạng đặc biệt
Ngoài hai dạng chính, thị trường có một số dạng ống định hình như ô van, chữ D, dùng chủ yếu cho nội thất và trang trí; quy cách và độ sẵn có tùy nhà sản xuất.
2. Phân loại theo lớp bề mặt
| Loại | Đặc điểm | Phù hợp |
|---|---|---|
| Hộp đen | Thép chưa mạ, phủ dầu; giá thấp; dễ hàn, dễ sơn | Trong nhà, nội thất sơn tĩnh điện, khung có sơn bảo vệ |
| Hộp mạ kẽm cán từ tôn mạ | Lớp mạ Z60 đến Z275 (khoảng 4 đến 19 µm mỗi mặt) | Khung mái, hàng rào, cổng, mái che |
| Hộp mạ kẽm nhúng nóng sau gia công | Lớp kẽm dày, phủ cả mặt trong và mối hàn | Ven biển, nhà lưới, chuồng trại, kết cấu ngoài trời lâu dài |
| Hộp từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm | Lớp mạ AZ, chống ăn mòn bề mặt tốt | Theo thông số của nhà sản xuất |
| Hộp inox | Thép không gỉ (201, 304…), không cần mạ | Trang trí, thực phẩm, môi trường ăn mòn, thẩm mỹ cao |
Chi tiết từng loại có trong các bài đặc điểm thép hộp đen và phân loại thép hộp mạ kẽm theo cách mạ. Hộp inox thuộc nhóm vật liệu khác, giá tham khảo ở trang giá inox.
3. Phân loại theo kích thước
| Nhóm | Kích thước tiêu biểu (mm) | Độ dày thường gặp | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Hộp nhỏ | 12 × 12 đến 30 × 30; 10 × 30 đến 20 × 40 | Mỏng, khoảng 0,6 đến 1,4 mm | Hoa văn, song cửa, nội thất, khung tranh |
| Hộp trung bình | 40 × 40 đến 100 × 100; 30 × 60 đến 60 × 120 | Khoảng 1,2 đến 3 mm | Khung mái, cổng, lan can, gác lửng, kệ kho |
| Hộp lớn | 150 × 150 trở lên; 100 × 200, 200 × 300 | Dày, từ khoảng 3 mm trở lên | Cột, dầm kết cấu, khung nhà xưởng, kết cấu đặc biệt |
Dải quy cách khác nhau theo hãng. Ví dụ theo công bố của Hòa Phát, hộp vuông của hãng từ 12 × 12 đến 150 × 150 mm, hộp chữ nhật từ 10 × 30 đến 100 × 200 mm, và từ năm 2019 có thêm cỡ lớn 200 × 200, 250 × 250, 200 × 300 mm. Hoa Sen công bố hộp vuông từ 14 đến 100 mm, chữ nhật từ 13 × 26 đến 60 × 120 mm. Quy cách và giá hàng Hoa Sen có tại trang bảng giá hộp Hoa Sen theo quy cách.
4. Phân loại theo độ dày
Độ dày thành (thường gọi là “ly” hay “zem”) quyết định khối lượng, khả năng chịu lực và giá. Cùng kích thước 40 × 40, hộp dày 2,0 mm nặng khoảng 2,39 kg/m, gấp khoảng 1,4 lần hộp 1,4 mm (khoảng 1,70 kg/m). Công thức tính:
Khối lượng (kg/m) = [2 × (A + B) − 4 × T] × T × 0,00785
Hộp quá mỏng (dưới khoảng 1 mm) chỉ nên dùng cho trang trí, nội thất nhẹ; khung chịu lực nên dùng độ dày theo tính toán. Khi mua, đo độ dày thực tế để tránh hàng “thiếu ly”.
5. Phân loại theo tiêu chuẩn sản xuất
| Tiêu chuẩn | Nội dung |
|---|---|
| ASTM A500 (Mỹ) | Ống thép kết cấu hàn tạo hình nguội, tròn và hộp; cấp B, C |
| JIS G3466 (Nhật) | Ống thép cacbon tiết diện vuông, chữ nhật cho kết cấu chung; mác STKR400, STKR490 |
| JIS G3444 (Nhật) | Ống thép cacbon tròn cho kết cấu chung |
| AS/NZS 1163 (Úc) | Ống thép kết cấu tạo hình nguội |
| TCVN 3783 và tiêu chuẩn cơ sở | Một số nhà sản xuất trong nước công bố áp dụng |
Tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ cho biết dung sai kích thước và cơ tính bạn có thể đòi hỏi. Với hạng mục kết cấu, nên yêu cầu hàng có tiêu chuẩn rõ ràng.
Bảng chọn loại thép hộp theo ứng dụng

| Ứng dụng | Hình dạng | Bề mặt | Kích thước gợi ý |
|---|---|---|---|
| Song cửa, hoa văn, lam trang trí | Vuông nhỏ | Đen sơn hoặc mạ | 12 × 12 đến 20 × 20 |
| Nội thất bàn ghế, giường, kệ | Vuông, chữ nhật | Đen sơn tĩnh điện | 20 × 20 đến 40 × 80 |
| Khung mái tôn, xà gồ nhà dân | Chữ nhật đặt đứng | Mạ kẽm | Theo nhịp, thường 30 × 60 đến 50 × 100 |
| Cổng, hàng rào, lan can | Vuông, chữ nhật | Mạ kẽm lớp dày hoặc nhúng nóng | Theo thiết kế |
| Gác lửng, sàn nhẹ | Chữ nhật | Đen sơn hoặc mạ | Theo tính toán của kỹ sư |
| Nhà lưới, nhà kính, chuồng trại | Vuông, chữ nhật | Nhúng nóng | Theo thiết kế |
| Cột, dầm kết cấu | Vuông, chữ nhật cỡ lớn | Đen sơn hoặc mạ theo thiết kế | Từ 100 × 100 trở lên |
Đọc một quy cách thép hộp đầy đủ
Ví dụ: “Thép hộp mạ kẽm 40 × 80 × 1,4 × 6000, Z120, ASTM A500” nghĩa là:
- Hộp chữ nhật cạnh 40 mm và 80 mm, dày 1,4 mm, dài 6.000 mm.
- Cán từ tôn mạ có lớp kẽm 120 g/m² tổng hai mặt (khoảng 8,4 µm mỗi mặt).
- Sản xuất theo ASTM A500.
- Khối lượng tính theo công thức: [2 × (40 + 80) − 4 × 1,4] × 1,4 × 0,00785 ≈ 2,58 kg/m, tức khoảng 15,46 kg mỗi cây.
Kinh nghiệm chọn thép hộp

- Chọn hình dạng theo cách chịu lực: làm dầm dùng chữ nhật đặt đứng, làm cột dùng hộp vuông.
- Chọn bề mặt theo môi trường: trong nhà có thể dùng hộp đen sơn, ngoài trời dùng hộp mạ, môi trường khắc nghiệt dùng nhúng nóng. Phân tích chi phí của hai lựa chọn chính có trong bài so sánh hộp đen với hộp mạ kẽm.
- Chọn độ dày theo tải trọng, không theo cảm tính; kết cấu có người sử dụng cần kỹ sư tính.
- Kiểm hàng khi nhận: đo độ dày, cân thử, đọc thông tin in trên cây, đối chiếu chứng chỉ.
- So giá theo đồng/kg kèm quy cách, lớp mạ, tiêu chuẩn.
Bảng giá các loại thép hộp theo quy cách được cập nhật tại trang thép hộp vuông, chữ nhật giá hôm nay.
Câu hỏi thường gặp
Có những loại thép hộp nào?
Theo hình dạng có hộp vuông và hộp chữ nhật; theo bề mặt có hộp đen, hộp mạ kẽm (cán từ tôn mạ hoặc nhúng nóng), hộp mạ nhôm kẽm và hộp inox.
Thép hộp dài bao nhiêu mét?
Phổ biến 6 m mỗi cây; có thể đặt cắt theo yêu cầu.
Thép hộp và thép ống khác nhau thế nào?
Thép hộp có mặt cắt vuông hoặc chữ nhật, thép ống có mặt cắt tròn. Cả hai đều là ống hàn.
Thép hộp nào làm khung mái tốt?
Thường dùng hộp chữ nhật mạ kẽm đặt đứng, kích thước và độ dày theo nhịp và tải mái.
Kết luận
Các loại thép hộp khác nhau ở hình dạng, lớp bề mặt, kích thước, độ dày và tiêu chuẩn. Đọc đúng quy cách đầy đủ, chọn hình dạng theo cách chịu lực, bề mặt theo môi trường và độ dày theo tải trọng là cách mua thép hộp đúng nhu cầu, không lãng phí. Cần tư vấn chọn loại và báo giá, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

