Sắt phi 14 (thép D14) là cỡ thép chịu lực rất hay gặp ở cột, dầm nhà phố và biệt thự thấp tầng. Theo TCVN 1651-2:2018, 1 m sắt phi 14 nặng 1,21 kg và 1 cây dài 11,7 m nặng khoảng 14,16 kg. Trong bài này bạn sẽ có đủ thông số của D14, lý do các nơi ghi 14,13 hay 14,16 kg, khoảng cân hợp lệ, cách quy đổi D14 sang thanh cỡ khác, cách cắt cây thép ít hao hụt và cách tính giá theo cây.

Thông số kỹ thuật sắt phi 14
| Thông số | Giá trị (TCVN 1651-2:2018) |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 14 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang | 154 mm² |
| Khối lượng 1 m | 1,21 kg |
| Chiều dài 1 cây thông dụng | 11,7 m |
| Khối lượng 1 cây | khoảng 14,16 kg |
| Sai lệch khối lượng cho phép | ±5% mỗi thanh |
| Số cây trong 1 tấn | khoảng 70 cây |
| Mác thường gặp | CB300-V, CB400-V |
Lưu ý: nhiều bài viết cũ vẫn ghi tiêu chuẩn là “TCVN 1651-1:2008”. Phần 1 của bộ tiêu chuẩn này dành cho thép tròn trơn, còn thép vằn như D14 thuộc phần 2, và phiên bản đang áp dụng là TCVN 1651-2:2018. So sánh nhanh với các cỡ khác có trong bảng tra trọng lượng thép tròn từ phi 6 đến phi 50.
Sắt phi 14 là gì?

Sắt phi 14, thép Φ14 hay D14 là thanh thép vằn cốt bê tông có đường kính danh nghĩa 14 mm, được cán nóng, có gân ngang trên thân và giao ở dạng cây thẳng dài 11,7 m, đóng bó bằng đai thép. Bài cũ trên mạng hay mô tả D14 “được cuộn thành bó”, điều này không đúng: thép cuộn chỉ có ở cỡ nhỏ như phi 6, phi 8, còn D14 luôn là cây thẳng.
D14 nằm giữa hai cỡ quen thuộc là phi 12 và phi 16. Diện tích của một thanh D14 lớn hơn D12 khoảng 36% và nhỏ hơn D16 khoảng 23%. Nhờ vậy kỹ sư hay dùng D14 để bố trí thép vừa đủ cho cột, dầm cỡ trung bình mà không phải nhảy lên D16.
Một điểm ít người biết: D14 là cỡ chỉ có trong hệ đường kính mét (TCVN, ISO, EN). Tiêu chuẩn Nhật JIS G3112 đi từ D13 lên D16, tiêu chuẩn Mỹ ASTM A615 đi từ cỡ số 4 (12,7 mm) lên số 5 (15,9 mm), không có cỡ 14 mm. Vì vậy nếu bản vẽ thiết kế theo JIS, bạn sẽ không gặp D14; còn khi bản vẽ theo TCVN có D14 thì phải mua đúng hàng sản xuất theo TCVN.
1 cây sắt phi 14 nặng bao nhiêu kg?

TCVN 1651-2:2018 tính khối lượng theo hai bước:
- S₀ = 0,7854 × 14² = 153,9 mm², làm tròn 154 mm²
- Khối lượng 1 m = 7,85 × 10⁻³ × 153,9 = 1,208 kg, làm tròn 1,21 kg/m
- Khối lượng 1 cây 11,7 m = 1,21 × 11,7 = 14,16 kg
14,13 kg, 14,14 kg hay 14,16 kg?
Cả ba đều xuất phát từ cùng một cây thép, chỉ khác cách làm tròn:
| Cách tính | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|
| Công thức 7850 × L × π × d² / 4 với π = 3,14 | 1,208 | 14,13 |
| Dùng π đầy đủ, không làm tròn | 1,2084 | 14,14 |
| Dùng giá trị bảng TCVN 1,21 kg/m | 1,21 | 14,16 |
Chênh lệch tối đa khoảng 30 gam mỗi cây, nhỏ hơn rất nhiều so với dung sai. Barem của một số nhà máy còn ghi thấp hơn (ví dụ quanh 13,6 kg/cây) vì họ công bố khối lượng thực tế trung bình của dây chuyền, vẫn nằm trong mức cho phép bên dưới. Khi đối chiếu hóa đơn, hãy hỏi bên bán dùng barem nào.
Bảng trọng lượng sắt phi 14 theo chiều dài
| Chiều dài | Khối lượng (kg) | Chiều dài | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|
| 1 m | 1,21 | 6 m | 7,26 |
| 2 m | 2,42 | 10 m | 12,10 |
| 3 m | 3,63 | 11,7 m (1 cây) | 14,16 |
| 5 m | 6,05 | 12 m | 14,52 |
1 tấn sắt phi 14 ≈ 70,6 cây loại 11,7 m. Đặt 3 tấn D14, bạn sẽ nhận khoảng 212 cây.
Dung sai: cây sắt phi 14 cân bao nhiêu là đạt?
Từ phi 14 đến phi 22, TCVN 1651-2:2018 cho phép khối lượng mỗi thanh sai lệch ±5%, chặt hơn mức ±6% của phi 10 và phi 12:
| Đơn vị | Nhẹ nhất cho phép | Danh nghĩa | Nặng nhất cho phép |
|---|---|---|---|
| 1 m | 1,15 kg | 1,21 kg | 1,27 kg |
| 1 cây 11,7 m | 13,45 kg | 14,16 kg | 14,87 kg |
Cây D14 đủ dài mà cân dưới 13,45 kg là đã nhẹ quá dung sai. Khi cả lô có hiện tượng này, cần kiểm lại nguồn gốc hàng. Phân biệt hàng “đủ barem”, “thiếu barem” và hàng nhẹ cố ý được giải thích trong bài barem thép là gì.
Quy đổi sắt phi 14 sang thanh cỡ khác
Ngoài công trường, đôi khi thiếu D14 và chủ nhà muốn thay bằng cỡ khác. Bảng dưới cho tổng diện tích thép theo số thanh để bạn hình dung mức tương đương:
| Số thanh | D12 (mm²) | D14 (mm²) | D16 (mm²) |
|---|---|---|---|
| 2 | 226 | 308 | 402 |
| 3 | 339 | 462 | 603 |
| 4 | 452 | 616 | 804 |
| 5 | 565 | 770 | 1.005 |
| 6 | 678 | 924 | 1.206 |
Ví dụ 3 thanh D14 (462 mm²) có diện tích gần bằng 4 thanh D12 (452 mm²). Tuy vậy, thay thép không chỉ là so diện tích: thêm thanh có thể làm khe hở giữa các thanh quá hẹp, bê tông khó lọt; đổi cỡ cũng làm đổi chiều dài neo, nối. Mọi việc thay thế phải được kỹ sư kết cấu đồng ý. Bảng đầy đủ cho mọi cỡ và số thanh có trong bảng tra cốt thép theo số thanh.
Cắt cây sắt phi 14 sao cho ít hao hụt?
Thép D14 thường dùng làm thép dọc cột, dầm nên phải cắt thành đoạn theo chiều cao tầng hoặc nhịp dầm. Cây dài 11,7 m chia đều được:
| Số đoạn từ 1 cây | Chiều dài mỗi đoạn tối đa | Khối lượng mỗi đoạn (kg) |
|---|---|---|
| 2 đoạn | 5,85 m | 7,08 |
| 3 đoạn | 3,90 m | 4,72 |
| 4 đoạn | 2,925 m | 3,54 |
| 5 đoạn | 2,34 m | 2,83 |
Nếu đoạn cần cắt dài 4 m, một cây chỉ ra 2 đoạn và dư 3,7 m. Phần dư này nên được tận dụng cho thép giá, thép gia cường hoặc đoạn nối, thay vì bỏ phí. Lên bảng cắt thép trước khi gia công giúp giảm hao hụt đáng kể với công trình nhiều cột.
Mác thép và cơ tính của sắt phi 14
| Mác thép | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Giới hạn bền tối thiểu (MPa) | Độ giãn dài A | Gối uốn thử với D14 |
|---|---|---|---|---|
| CB300-V | 300 | 450 | 16% | 3d = 42 mm |
| CB400-V | 400 | 570 | 14% | 4d = 56 mm |
| CB500-V | 500 | 650 | 14% | 5d = 70 mm |
Giới hạn chảy là mức ứng suất mà từ đó thép bắt đầu biến dạng dẻo, đây là con số kỹ sư dùng khi tính toán. Với nhà dân dụng, D14 mác CB300 khá phổ biến; công trình lớn hơn hay chịu tải nặng thường chỉ định CB400. Bạn có thể đọc thêm về ý nghĩa ký hiệu CB300-V, CB400-V để chọn đúng mác.
Sắt phi 14 dùng làm gì?
- Thép dọc cột nhà phố, biệt thự 2 đến 4 tầng.
- Thép chủ của dầm nhịp vừa, dầm sàn, dầm môi.
- Móng băng, móng đơn, giằng móng của nhà thấp tầng.
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn: cột điện, cống hộp, tấm tường.
- Tường chắn, bể nước, hố ga cỡ vừa.
Với cấu kiện chịu lực nhỏ hơn như sàn hay dầm phụ, thép phi 12 nặng 0,888 kg/m thường đủ dùng. Khi tải lớn hơn, kỹ sư sẽ chuyển sang thép phi 16.
1 bó sắt phi 14 có bao nhiêu cây?
| Thương hiệu | Số cây / bó | Khối lượng bó (ước tính) |
|---|---|---|
| Hòa Phát | 222 cây | khoảng 3,1 tấn |
| Việt Nhật (Vina Kyoei) | 190 cây | khoảng 2,7 tấn |
| Pomina | 140 cây | khoảng 2,0 tấn |
Quy cách bó có thể thay đổi theo lô. Số cây mỗi bó cho đủ các cỡ có ở bài một bó thép xây dựng có bao nhiêu cây.
Cách tính giá sắt phi 14 theo cây
Giá 1 cây sắt phi 14 = Đơn giá (đồng/kg) × 14,16
Đơn giá theo kg khác nhau giữa các hãng, mác và khu vực. Xem giá thép cây xây dựng hôm nay để có đơn giá mới nhất và giá đã quy ra cây. Nếu dự định dùng thép Vina Kyoei, tham khảo riêng bảng giá thép Việt Nhật.
Lưu ý khi mua và nghiệm thu sắt phi 14
- Mua đúng hàng TCVN: D14 không có trong hệ JIS hay ASTM, nên chứng chỉ phải ghi TCVN 1651-2.
- Cân thử: cây đủ 11,7 m phải nằm trong khoảng 13,45 đến 14,87 kg.
- Kiểm ký hiệu cán nổi: logo hãng, mác (CB3, CB4) và “d 14”. Cách đọc ký hiệu của Vina Kyoei có trong bài phân biệt thép Việt Nhật thật.
- Đối chiếu CO, CQ với tem bó và số lô.
- Lên bảng cắt thép trước để tận dụng đoạn dư.
- Kê thép cao khỏi mặt đất, che mưa khi lưu kho tại công trường.
Câu hỏi thường gặp về sắt phi 14
1 cây sắt phi 14 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 14,16 kg cho cây 11,7 m theo TCVN 1651-2:2018; khoảng hợp lệ từ 13,45 đến 14,87 kg.
1 m sắt phi 14 nặng bao nhiêu?
1,21 kg/m.
1 tấn sắt phi 14 bao nhiêu cây?
Khoảng 70 cây loại 11,7 m.
Sắt phi 14 có dạng cuộn không?
Thị trường xây dựng hầu như chỉ có D14 dạng cây thẳng 11,7 m. Dạng cuộn phổ biến ở phi 6, phi 8.
Thép Nhật có cỡ D14 không?
Không. JIS G3112 có D13 và D16, không có D14.
Kết luận
Sắt phi 14 có diện tích 154 mm², nặng 1,21 kg mỗi mét và khoảng 14,16 kg mỗi cây 11,7 m, được phép sai lệch ±5%. Đây là cỡ thép riêng của hệ mét, rất hợp cho cột, dầm nhà phố. Nắm đúng barem, khoảng cân hợp lệ và cách cắt thép giúp bạn đặt hàng sát nhu cầu, nghiệm thu nhanh và giảm hao hụt. Cần báo giá sắt phi 14 theo khối lượng công trình, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

