Cách tính trọng lượng (kg) thép tấm: công thức, bảng tra và thép tấm gân

Cách tính trọng lượng thép tấm (đơn vị kg) rất đơn giản: lấy độ dày (mm) nhân chiều rộng (m) nhân chiều dài (m) rồi nhân với 7,85. Ví dụ tấm 5 mm khổ 1500 × 6000 mm nặng 5 × 1,5 × 6 × 7,85 = 353,25 kg. Bài viết giải thích vì sao có hệ số 7,85, đưa ra bảng tra khối lượng cho các khổ tấm phổ biến, cách tính thép tấm gân (chống trượt), tấm hình tròn, tấm có lỗ, cách quy đổi giữa kg và số tấm, cùng lý do khối lượng cân thực tế có thể khác khối lượng lý thuyết.

Cách tính trọng lượng thép tấm trơn và thép tấm gân
Trọng lượng thép tấm tính theo độ dày, khổ rộng, chiều dài và khối lượng riêng

Công thức tính trọng lượng thép tấm trơn

Trọng lượng (kg) = Độ dày T (mm) × Chiều rộng W (m) × Chiều dài L (m) × 7,85

Công thức áp dụng cho mọi loại thép tấm phẳng bằng thép cacbon: thép tấm cán nóng, cán nguội, thép tấm mạ kẽm (lớp mạ rất mỏng nên bỏ qua). Nếu bạn quen đo cả ba kích thước bằng mm thì dùng dạng tương đương:

Trọng lượng (kg) = T (mm) × W (mm) × L (mm) × 7,85 / 1.000.000

Vì sao là 7,85?

Khối lượng riêng của thép cacbon là khoảng 7.850 kg/m³, tức 7,85 g/cm³. Một tấm thép dày 1 mm, rộng 1 m, dài 1 m có thể tích 0,001 m³, nên nặng 7,85 kg. Vì vậy có thể nhớ nhanh: mỗi mm độ dày nặng 7,85 kg trên mỗi mét vuông. Ý nghĩa của khối lượng riêng và giá trị của các loại thép khác nhau được giải thích trong bài khối lượng riêng của thép là bao nhiêu.

Ví dụ

  • Tấm 3 mm, khổ 1250 × 2500 mm: 3 × 1,25 × 2,5 × 7,85 = 73,59 kg.
  • Tấm 10 mm, khổ 2000 × 6000 mm: 10 × 2 × 6 × 7,85 = 942 kg.
  • Tấm 20 mm, khổ 2000 × 12000 mm: 20 × 2 × 12 × 7,85 = 3.768 kg.

Bảng tra trọng lượng thép tấm theo độ dày và khổ tấm

Bảng dưới tính theo công thức lý thuyết, đơn vị kg. Khổ 1250 × 2500 phổ biến ở thép cán nguội, mạ kẽm; khổ 1500 × 6000, 2000 × 6000 và 2000 × 12000 phổ biến ở thép tấm cán nóng.

Độ dày kg/m² Tấm 1250 × 2500 Tấm 1500 × 6000 Tấm 2000 × 6000 Tấm 2000 × 12000
1 mm 7,85 24,53 70,65 94,20 188,40
1,2 mm 9,42 29,44 84,78 113,04 226,08
1,5 mm 11,78 36,80 105,98 141,30 282,60
2 mm 15,70 49,06 141,30 188,40 376,80
2,5 mm 19,63 61,33 176,63 235,50 471,00
3 mm 23,55 73,59 211,95 282,60 565,20
4 mm 31,40 98,13 282,60 376,80 753,60
5 mm 39,25 122,66 353,25 471,00 942,00
6 mm 47,10 147,19 423,90 565,20 1.130,40
8 mm 62,80 196,25 565,20 753,60 1.507,20
10 mm 78,50 245,31 706,50 942,00 1.884,00
12 mm 94,20 294,38 847,80 1.130,40 2.260,80
14 mm 109,90 343,44 989,10 1.318,80 2.637,60
16 mm 125,60 392,50 1.130,40 1.507,20 3.014,40
20 mm 157,00 490,63 1.413,00 1.884,00 3.768,00
25 mm 196,25 613,28 1.766,25 2.355,00 4.710,00
30 mm 235,50 735,94 2.119,50 2.826,00 5.652,00
40 mm 314,00 981,25 2.826,00 3.768,00 7.536,00
50 mm 392,50 1.226,56 3.532,50 4.710,00 9.420,00

Quy cách và giá thép tấm theo độ dày có ở trang giá thép tấm các loại hôm nay, trong đó thép tấm cán nóng SS400 có trang riêng giá thép tấm cán nóng theo độ dày.

Cách tính trọng lượng thép tấm gân (chống trượt)

Cách tính trọng lượng kg thép tấm gân chống trượt
Thép tấm gân nặng hơn tấm trơn cùng độ dày nền do phần gân nổi

Thép tấm gân có phần gân nổi trên một mặt, nên nặng hơn tấm trơn cùng độ dày nền. Trong mua bán thông dụng tại Việt Nam, khối lượng tấm gân thường được tính gần đúng bằng cách cộng thêm khoảng 3 kg cho mỗi mét vuông:

Trọng lượng tấm gân (kg) = (T × 7,85 + 3) × W (m) × L (m)

Độ dày nền Tấm trơn (kg/m²) Tấm gân (kg/m², gần đúng) Tấm gân 1500 × 6000 (kg)
3 mm 23,55 26,55 238,95
4 mm 31,40 34,40 309,60
5 mm 39,25 42,25 380,25
6 mm 47,10 50,10 450,90
8 mm 62,80 65,80 592,20
10 mm 78,50 81,50 733,50

Khối lượng phần gân thực tế phụ thuộc hoa văn, chiều cao và mật độ gân của từng nhà máy, nên khi cần chính xác hãy dùng bảng khối lượng của nhà sản xuất hoặc cân thực tế. Các kiểu hoa văn và cách phân biệt tấm gân cán nóng với tấm dập gân có trong bài các loại hoa văn thép tấm chống trượt; giá có tại trang thép tấm chống trượt.

Tính trọng lượng tấm có hình dạng khác

Tấm hình tròn (mặt bích, đế tròn)

Trọng lượng (kg) = T (mm) × 3,1416 × R² (m²) × 7,85, với R là bán kính tính bằng mét. Ví dụ đĩa tròn đường kính 500 mm (R = 0,25 m), dày 12 mm: 12 × 3,1416 × 0,0625 × 7,85 ≈ 18,5 kg.

Tấm có lỗ

Tính khối lượng tấm nguyên rồi trừ khối lượng các lỗ: mỗi lỗ tròn đường kính d (m) nặng T × 3,1416 × d² / 4 × 7,85. Với bản mã nhỏ, lỗ bu lông thường không đáng kể. Cách tính bản mã cụ thể có trong bài bản mã thép và cách tính khối lượng.

Tấm hình dạng phức tạp

Lấy diện tích thực của chi tiết (m², có thể đo trên bản vẽ CAD) nhân độ dày (mm) nhân 7,85. Khi đặt cắt CNC, nhà cung cấp thường tính tiền theo khối lượng tấm nguyên liệu dùng để cắt cộng phí cắt, nên hãy hỏi rõ cách tính.

Thép khác loại: thay hệ số 7,85 bằng gì?

Vật liệu Khối lượng riêng (g/cm³, gần đúng) kg/m² cho mỗi mm độ dày
Thép cacbon (SS400, Q235, SPCC…) 7,85 7,85
Inox 304, 316 khoảng 7,93 đến 7,98 khoảng 7,93 đến 7,98
Nhôm khoảng 2,70 khoảng 2,70

Dùng hệ số 7,85 để tính tấm inox sẽ cho kết quả thấp hơn thực tế khoảng 1%.

Tính ngược: từ khối lượng ra diện tích hoặc số tấm

  • Diện tích (m²) = Khối lượng (kg) / (T × 7,85). Ví dụ 1 tấn thép tấm 6 mm phủ được 1.000 / 47,1 ≈ 21,2 m².
  • Số tấm = Diện tích cần / diện tích 1 tấm, làm tròn lên và cộng hao hụt cắt. Ví dụ cần lát 50 m² sàn bằng tấm gân 1500 × 6000 (9 m²/tấm): 50 / 9 ≈ 5,6, cần 6 tấm, nặng khoảng 6 × 380,25 ≈ 2.282 kg nếu dùng tấm gân 5 mm.

Vì sao cân thực tế khác trọng lượng lý thuyết?

Trọng lượng thép tấm thực tế và lý thuyết
Dung sai độ dày, khổ tấm làm khối lượng cân thực tế khác lý thuyết
  • Dung sai độ dày: mỗi tiêu chuẩn cho phép độ dày thực lệch một khoảng nhất định so với danh nghĩa (ví dụ với thép tấm cán nóng là JIS G3193). Theo công bố của Hòa Phát, thép cuộn cán nóng của hãng có dung sai độ dày khoảng ±0,05 đến ±0,1 mm tùy độ dày. Với tấm mỏng, chênh 0,1 mm đã là vài phần trăm khối lượng.
  • Dung sai khổ và chiều dài: tấm thường dư một ít so với kích thước danh nghĩa.
  • Độ dày không đều trên tấm: giữa tấm và mép tấm có thể khác nhau.
  • Lớp gỉ, dầu, lớp mạ: ảnh hưởng nhỏ nhưng có.

Vì vậy, khi mua bán cần thống nhất trước là tính tiền theo cân thực tế hay theo khối lượng lý thuyết (barem). Với hàng có độ dày thực mỏng hơn danh nghĩa, tính theo barem bất lợi cho người mua; khi đó nên đo độ dày bằng panme hoặc thước kẹp ở nhiều điểm.

Câu hỏi thường gặp

Thép tấm 1 ly nặng bao nhiêu kg/m²?

Khoảng 7,85 kg/m². Mỗi mm (ly) độ dày tăng thêm 7,85 kg/m².

Tấm thép 5 ly 1500 × 6000 nặng bao nhiêu?

Khoảng 353,25 kg nếu là tấm trơn; tấm gân 5 mm cùng khổ khoảng 380 kg theo cách tính thông dụng.

Tấm thép 10 ly 2000 × 6000 nặng bao nhiêu?

Khoảng 942 kg.

Có thể dùng công thức này cho thép mạ kẽm không?

Có. Lớp mạ rất mỏng nên khối lượng thay đổi không đáng kể; tính theo độ dày danh nghĩa của tấm.

Kết luận

Trọng lượng thép tấm bằng độ dày (mm) nhân diện tích (m²) nhân 7,85; tấm gân cộng thêm khoảng 3 kg/m² theo cách tính thông dụng. Nắm công thức và bảng tra giúp bạn bóc khối lượng, chọn xe vận chuyển và đối chiếu hóa đơn nhanh chóng. Nhớ thống nhất cách tính tiền theo cân thực tế hay theo barem và đo độ dày khi nhận hàng. Cần báo giá thép tấm theo độ dày và khổ, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.