Ống thép Hòa Phát: các dòng sản phẩm, quy cách, tiêu chuẩn và cách chọn

Ống thép Hòa Phát là sản phẩm của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, đơn vị thành viên của Tập đoàn Hòa Phát, thành lập từ tháng 8/1996. Theo công bố của tập đoàn, công ty có công suất trên 1 triệu tấn mỗi năm với các dòng ống thép đen, ống mạ kẽm nhúng nóng, ống tôn mạ kẽm, thép hộp và ống cỡ lớn. Bài viết tổng hợp thông tin chính thức về các dòng sản phẩm, bảng quy cách đường kính, sự khác nhau giữa ống mạ kẽm nhúng nóng và ống tôn mạ kẽm, cách tính khối lượng, cách kiểm hàng và tham khảo giá.

Ống thép Hòa Phát cho công trình
Ống thép Hòa Phát gồm ống đen, ống mạ kẽm nhúng nóng, ống tôn mạ kẽm và thép hộp

Giới thiệu Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Thông tin Nội dung (theo công bố của Tập đoàn Hòa Phát)
Thành lập Tháng 8/1996
Công suất Trên 1.000.000 tấn/năm
Thiết bị Dây chuyền nhập khẩu từ Đức, Italia, Đài Loan
Nhà máy Hệ thống nhà máy trải dài ba miền (Hưng Yên, Bình Dương, Đà Nẵng, Long An)
Thị trường Trong nước và xuất khẩu sang Bắc Mỹ, Đông Nam Á
Ống cỡ lớn Ra mắt ống Φ325 mm từ tháng 10/2019

Tập đoàn Hòa Phát còn có các mảng thép xây dựng, thép cuộn cán nóng, tôn mạ. Nếu bạn quan tâm đến thép cây Hòa Phát, xem bài ký hiệu nhận biết thép xây dựng Hòa Phát.

Các dòng sản phẩm ống thép Hòa Phát

Dòng sản phẩm Quy cách công bố Tiêu chuẩn
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng Φ21,2 đến Φ219,1 mm BS 1387/1985
Ống thép hàn đen Φ12,7 đến Φ219,1 mm Theo tiêu chuẩn đặt hàng
Ống cỡ lớn Từ Φ325 mm (từ 10/2019) Theo tiêu chuẩn đặt hàng
Thép hộp vuông 12 × 12 đến 150 × 150 mm TCVN 3783-83, ASTM A53, A500
Thép hộp chữ nhật 10 × 30 đến 100 × 200 mm TCVN 3783-83, ASTM A53, A500
Ống tôn mạ kẽm, tôn mạ dạng cuộn Theo quy cách đặt hàng JIS G3302 (tôn mạ)

Dải đường kính ống tròn thường gặp trong bảng giá các đại lý: 21,2; 26,65; 33,5; 42,2; 48,1; 59,9; 75,6; 88,3; 113,5; 141,3; 168,3; 219,1 mm và các cỡ lớn hơn. Thép hộp của hãng có trang giá riêng thép hộp đen, mạ kẽm Hòa Phát.

Bảng quy đổi đường kính ống Hòa Phát sang DN, inch

Đường kính ngoài (mm) DN Inch Cách gọi
21,2 DN15 1/2″ Ống phi 21
26,65 DN20 3/4″ Ống phi 27
33,5 DN25 1″ Ống phi 34
42,2 DN32 1 1/4″ Ống phi 42
48,1 DN40 1 1/2″ Ống phi 48, phi 49
59,9 DN50 2″ Ống phi 60
75,6 DN65 2 1/2″ Ống phi 76
88,3 DN80 3″ Ống phi 90
113,5 DN100 4″ Ống phi 114
141,3 DN125 5″ Ống phi 141
168,3 DN150 6″ Ống phi 168
219,1 DN200 8″ Ống phi 219

Đường kính ống theo BS 1387 hơi khác dãy ASME (ví dụ DN65 là 76 mm thay vì 73 mm). So sánh đầy đủ giữa các hệ có trong bài kích thước ống thép theo ASME và EN 10255.

Ống mạ kẽm nhúng nóng và ống tôn mạ kẽm khác nhau thế nào?

Đặc điểm kỹ thuật của ống thép Hòa Phát
Ống mạ kẽm nhúng nóng và ống tôn mạ kẽm khác nhau ở cách mạ và độ dày lớp kẽm
Tiêu chí Ống mạ kẽm nhúng nóng Ống tôn mạ kẽm
Cách làm Ống đen hàn xong mới nhúng cả cây vào bể kẽm nóng chảy Cán và hàn trực tiếp từ thép cuộn đã mạ kẽm
Lớp kẽm Dày, phủ cả mặt ngoài, mặt trong và đường hàn Mỏng hơn (theo lớp mạ của tôn), đường hàn được xử lý lại
Bề mặt Xám bạc, có thể không đều tuyệt đối Sáng, mịn, đều
Dùng nhiều cho Cấp nước, PCCC, đường ống ngoài trời, môi trường ẩm Khung, giàn, nhà lưới, đồ nội thất, kết cấu nhẹ
Giá Cao hơn Thấp hơn

Với đường ống dẫn nước, mặt trong ống tiếp xúc trực tiếp với nước nên ống nhúng nóng thường được chọn. Cách quy đổi lớp mạ và ước tính tuổi thọ lớp kẽm theo môi trường có trong bài ký hiệu lớp mạ và tuổi thọ lớp kẽm.

Cách tính khối lượng ống thép Hòa Phát

Khối lượng (kg/m) = (D − t) × t × 0,02466, với D là đường kính ngoài (mm), t là độ dày (mm). Ví dụ ống Φ113,5 dày 3,2 mm: (113,5 − 3,2) × 3,2 × 0,02466 ≈ 8,70 kg/m, cây 6 m khoảng 52,2 kg. Ống mạ kẽm nhúng nóng nặng hơn một chút do lớp kẽm. Khi so sánh báo giá theo cây, hãy hỏi khối lượng mỗi cây để quy về đồng/kg.

Ống thép Hòa Phát dùng để làm gì?

  • Cấp thoát nước trong nhà, tòa nhà, khu công nghiệp (ống mạ kẽm nhúng nóng).
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
  • Dẫn khí nén, dẫn hơi áp thấp trong nhà xưởng.
  • Kết cấu: cột, kèo, giàn không gian, giàn giáo, nhà lưới, nhà kính, khung pin mặt trời.
  • Lan can, hàng rào, cổng và đồ nội thất, cơ khí.

Với đường ống áp suất và nhiệt độ cao (hơi, dầu, thủy lực), người ta thường dùng ống đúc theo tiêu chuẩn chuyên dụng; xem bài ống đúc DN100 và áp suất làm việc.

Kiểm tra ống thép Hòa Phát khi nhận hàng

  1. Thông tin in trên thân ống: tên, logo nhà sản xuất, quy cách, tiêu chuẩn và thông tin lô. Ống không có thông tin in cần được kiểm kỹ nguồn gốc.
  2. Đo đường kính ngoài và độ dày ở đầu ống bằng thước kẹp, đối chiếu quy cách đặt mua.
  3. Cân thử một cây và so với khối lượng tính theo công thức.
  4. Kiểm lớp mạ: đều, bám chắc, không bong tróc, không đốm gỉ; với ống nhúng nóng, xem cả mặt trong.
  5. Đường hàn và đầu ống: thẳng, không nứt; đầu ren (nếu có) sạch, không móp.
  6. Chứng chỉ chất lượng theo lô từ nhà máy hoặc nhà phân phối.

Ống thép Hòa Phát so với các hãng khác

Thị trường ống thép Việt Nam có nhiều nhà sản xuất lớn như Hòa Phát, Hoa Sen, SeAH, Việt Đức, Nam Kim, mỗi hãng có dải sản phẩm và thế mạnh riêng. Khi so sánh, hãy so trên cùng quy cách, cùng tiêu chuẩn và cùng loại mạ, thay vì so tên thương hiệu. Thông tin về một nhà sản xuất ống lâu năm khác có trong bài sản phẩm ống của Việt Đức VG PIPE; danh sách các nhà sản xuất có trong bài doanh nghiệp sản xuất ống thép tại Việt Nam.

Giá ống thép Hòa Phát

Giá ống thép Hòa Phát đen và mạ kẽm
Giá ống thép phụ thuộc đường kính, độ dày và loại mạ

Giá ống thép Hòa Phát phụ thuộc loại ống (đen, nhúng nóng, tôn mạ), đường kính, độ dày, số lượng và khu vực giao hàng. Ống nhúng nóng có giá cao hơn ống đen cùng quy cách do chi phí kẽm và công đoạn mạ. Bảng giá theo đường kính và độ dày được cập nhật tại trang giá ống thép hôm nay.

Ống tôn mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng khác nhau thế nào về lớp kẽm, mặt trong và tuổi thọ được so sánh trong bài so sánh ống tôn mạ kẽm và ống nhúng nóng.

Câu hỏi thường gặp

Ống thép Hòa Phát thành lập năm nào?

Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát thành lập tháng 8/1996.

Ống mạ kẽm Hòa Phát sản xuất theo tiêu chuẩn nào?

Ống thép mạ kẽm nhúng nóng của hãng được công bố theo BS 1387/1985, đường kính từ Φ21,2 đến Φ219,1 mm.

Ống phi 114 Hòa Phát là DN bao nhiêu?

Là DN100 (4 inch); đường kính trong dãy của hãng là 113,5 mm.

Ống tôn mạ kẽm có dùng cấp nước được không?

Thường không khuyến nghị cho đường cấp nước lâu dài vì lớp kẽm mỏng hơn; nên dùng ống mạ kẽm nhúng nóng.

Kết luận

Ống thép Hòa Phát gồm nhiều dòng: ống đen, ống mạ kẽm nhúng nóng theo BS 1387, ống tôn mạ kẽm, ống cỡ lớn và thép hộp. Chọn đúng loại mạ theo công dụng, đúng đường kính và độ dày, kiểm thông tin in trên ống và chứng chỉ khi nhận hàng là cách mua ống thép đúng nhu cầu. Cần báo giá ống thép Hòa Phát theo quy cách, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

Để lại một bình luận