Sắt phi 25 (thép D25) là cỡ thép chịu lực lớn, thường gặp ở cột, dầm chính và móng của các công trình nhiều tầng. Theo TCVN 1651-2:2018, 1 m sắt phi 25 nặng 3,85 kg và 1 cây dài 11,7 m nặng khoảng 45,05 kg. Bài viết này tổng hợp đầy đủ thông số của sắt phi 25, cách tính trọng lượng, mức sai lệch cho phép khi cân, sự khác nhau giữa thép D25 theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Nhật JIS, cùng cách quy đổi số cây, số bó và giá khi đặt hàng.

Thông số sắt phi 25 theo TCVN 1651-2:2018
Bảng dưới đây tóm tắt các thông số bạn cần khi bóc tách khối lượng, đặt hàng hoặc kiểm tra thép D25 tại công trình:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 25 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa | 491 mm² |
| Khối lượng 1 m | 3,85 kg |
| Chiều dài 1 cây thông dụng | 11,7 m |
| Khối lượng 1 cây 11,7 m | 45,05 kg |
| Sai lệch khối lượng cho phép (1 thanh) | ±4% |
| Số cây trong 1 tấn | khoảng 22 cây |
| Loại thép | Thép thanh vằn (có gân) cốt bê tông |
Nếu cần tra nhanh trọng lượng của tất cả các cỡ từ phi 6 đến phi 32 trong một bảng, bạn có thể xem bảng barem thép xây dựng tổng hợp.
Sắt phi 25 là gì?
Sắt phi 25, thép Φ25 hay thép D25 là cách gọi khác nhau của cùng một sản phẩm: thanh thép cốt bê tông có đường kính danh nghĩa 25 mm. Trên thị trường, D25 được sản xuất dưới dạng thép thanh vằn, cán nóng thành cây thẳng dài 11,7 m rồi đóng bó xuất xưởng. Các gân ngang chạy quanh thân thép giúp thanh thép bám chắc vào bê tông, để thép và bê tông cùng làm việc khi kết cấu chịu tải.
Với tiết diện 491 mm², một thanh D25 có diện tích gần bằng 1,6 lần thanh D20 và khoảng 2,4 lần thanh D16. Vì vậy D25 thuộc nhóm thép chịu lực lớn, được dùng ở những vị trí cần bố trí nhiều cốt thép trong một tiết diện hạn chế.
Cũng như các cỡ thép vằn khác, “25 mm” là đường kính danh nghĩa. Đo bằng thước kẹp qua đỉnh gân sẽ ra con số lớn hơn 25 mm, đo vào chỗ lõm lại có thể nhỏ hơn. Cách kiểm tra thép đủ hay thiếu đáng tin cậy nhất là cân khối lượng.
1m sắt phi 25 nặng bao nhiêu kg? Cách tính chi tiết
Tính theo công thức của tiêu chuẩn
TCVN 1651-2:2018 quy định khối lượng theo chiều dài bằng 7,85 × 10⁻³ × S₀, với S₀ = 0,7854 × d² là diện tích mặt cắt danh nghĩa (mm²). Áp dụng cho d = 25 mm:
- S₀ = 0,7854 × 25² = 490,9 mm², làm tròn thành 491 mm²
- Khối lượng 1 m = 7,85 × 10⁻³ × 490,9 = 3,853 kg, làm tròn thành 3,85 kg/m
- Khối lượng 1 cây 11,7 m = 3,85 × 11,7 = 45,05 kg
Tính theo khối lượng riêng của thép
Một cách tính khác quen thuộc ngoài công trường là m = 7850 × L × π × d² / 4, trong đó 7850 kg/m³ là khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, L là chiều dài (m) và d là đường kính (m). Với L = 11,7 m, d = 0,025 m, kết quả khoảng 45,08 kg mỗi cây.
Mẹo nhẩm nhanh
Khối lượng 1 m thép tròn đặc (kg) xấp xỉ bằng d² / 162, với d tính bằng mm. Với phi 25: 625 / 162 ≈ 3,86 kg/m, rất sát với giá trị tiêu chuẩn 3,85 kg/m.
Vì sao có nơi ghi 45,05 kg, có nơi ghi 45,06 hay 45,08 kg?
Ba con số này đều đúng, chỉ khác nhau ở cách làm tròn khi tính toán:
| Cách tính | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|
| Dùng giá trị bảng TCVN (3,85 kg/m) | 3,85 | 45,05 |
| Dùng π = 3,14 | 3,851 | 45,06 |
| Dùng π đầy đủ | 3,853 | 45,08 |
Mức chênh chỉ vài chục gam mỗi cây, quá nhỏ so với dung sai ±4% mà tiêu chuẩn cho phép. Khi đối chiếu với phiếu cân hoặc hóa đơn của nhà máy, hãy dùng 45,05 kg/cây.
Bảng trọng lượng sắt phi 25 theo chiều dài
Dùng bảng này khi cần tính khối lượng thép cắt theo kích thước cấu kiện (tính theo 3,85 kg/m):
| Chiều dài | Khối lượng (kg) |
|---|---|
| 1 m | 3,85 |
| 2 m | 7,70 |
| 3 m | 11,55 |
| 5 m | 19,25 |
| 6 m | 23,10 |
| 10 m | 38,50 |
| 11,7 m (1 cây tiêu chuẩn) | 45,05 |
| 12 m | 46,20 |
Tính ngược lại, 1 tấn sắt phi 25 tương đương khoảng 22,2 cây dài 11,7 m (1.000 / 45,05). Khi đặt hàng theo tấn, bạn có thể dự kiến nhận khoảng 22 cây mỗi tấn.
Sai lệch cho phép: cây D25 cân bao nhiêu thì đạt?
TCVN 1651-2:2018 quy định sai lệch khối lượng cho từng thanh đơn tùy theo đường kính: ±6% với phi 10, phi 12; ±5% với phi 14 đến phi 22; và ±4% với phi 25 trở lên. Như vậy D25 có dung sai chặt hơn các cỡ nhỏ. Khoảng khối lượng hợp lệ của sắt phi 25 là:
| Đơn vị | Nhẹ nhất cho phép | Danh nghĩa | Nặng nhất cho phép |
|---|---|---|---|
| 1 m | 3,70 kg | 3,85 kg | 4,00 kg |
| 1 cây 11,7 m | 43,24 kg | 45,05 kg | 46,85 kg |
Khi nhận hàng, nếu nhiều cây D25 dài đủ 11,7 m mà đều cân dưới 43,24 kg, lô thép đang hụt khối lượng vượt mức cho phép. Đó là dấu hiệu của thép âm, thường thấy ở hàng không rõ nguồn gốc. Hãy đề nghị bên bán giải thích và xuất trình giấy CO CQ của lô hàng trước khi nghiệm thu.
Sắt phi 25 theo TCVN và theo JIS khác nhau thế nào?
Đây là điểm ít người để ý. Ngoài TCVN, nhiều nhà máy còn sản xuất thép theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3112 với các mác SD295, SD390, SD490. Trong hệ JIS, cỡ gọi tên “D25” thực chất có đường kính danh nghĩa 25,4 mm (tương đương 1 inch), không phải 25 mm. Vì vậy khối lượng cũng khác:
| Tiêu chuẩn | Đường kính danh nghĩa | Diện tích (mm²) | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|---|---|
| TCVN 1651-2:2018 | 25 mm | 491 | 3,85 | 45,05 |
| JIS G3112 (D25) | 25,4 mm | 506,7 | 3,98 | 46,57 |
Chênh lệch khoảng 1,5 kg mỗi cây, tức hơn 3%. Nếu công trình đặt thép có mác theo JIS mà lại đối chiếu cân bằng barem TCVN (hoặc ngược lại), số liệu sẽ lệch dù thép hoàn toàn đạt chuẩn. Khi mua, hãy hỏi rõ nhà cung cấp lô hàng sản xuất theo tiêu chuẩn nào để dùng đúng bảng barem. Các thương hiệu có dòng thép theo JIS như thép Việt Nhật (Vina Kyoei) thường ghi rõ tiêu chuẩn trên chứng chỉ chất lượng.

So sánh sắt phi 25 với các cỡ thép lớn khác
Bảng so sánh dưới đây dùng số liệu danh nghĩa của TCVN 1651-2:2018:
| Loại thép | Diện tích (mm²) | 1 m (kg) | 1 cây 11,7 m (kg) | Sai lệch cho phép |
|---|---|---|---|---|
| Phi 20 | 314 | 2,47 | 28,90 | ±5% |
| Phi 22 | 380 | 2,98 | 34,87 | ±5% |
| Phi 25 | 491 | 3,85 | 45,05 | ±4% |
| Phi 28 | 616 | 4,83 | 56,51 | ±4% |
| Phi 32 | 804 | 6,31 | 73,83 | ±4% |
Với cỡ nhỏ hơn liền kề, bạn có thể xem bài phân tích sắt phi 20 nặng bao nhiêu kg để so sánh chi tiết. Khi cần đổi phương án bố trí thép giữa các cỡ, nên dùng bảng tra diện tích cốt thép theo số thanh và luôn có sự đồng ý của kỹ sư kết cấu.
1 bó sắt phi 25 có bao nhiêu cây?
Mỗi nhà máy có quy cách đóng bó riêng. Số liệu tham khảo cho thép D25 dài 11,7 m của một số thương hiệu phổ biến:
| Thương hiệu | Số cây / bó | Khối lượng bó (ước tính) |
|---|---|---|
| Hòa Phát | 72 cây | khoảng 3,2 tấn |
| Việt Nhật (Vina Kyoei) | 60 cây | khoảng 2,7 tấn |
| Miền Nam | 58 cây | khoảng 2,6 tấn |
Số cây thực tế có thể thay đổi theo từng lô, nên vẫn cần đếm hoặc cân khi nhận. Bảng đầy đủ cho các cỡ khác có trong bài tổng hợp số cây trong mỗi bó thép theo từng hãng.
Mác thép phi 25 và ký hiệu trên thân thép
Sắt phi 25 được sản xuất với nhiều mác khác nhau. Mác thép không làm thay đổi khối lượng, D25 mác CB300 hay CB400 đều nặng 45,05 kg mỗi cây. Khác biệt nằm ở cường độ:
| Mác (TCVN 1651-2:2018) | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Giới hạn bền kéo tối thiểu (MPa) |
|---|---|---|
| CB300-V | 300 | 450 |
| CB400-V | 400 | 570 |
| CB500-V | 500 | 650 |
Với thép theo JIS G3112, các mác tương ứng thường gặp là SD295 (giới hạn chảy từ 295 MPa), SD390 (390 đến 510 MPa) và SD490 (490 đến 625 MPa). Để hiểu rõ ý nghĩa từng ký hiệu và cách chọn mác cho phù hợp, bạn có thể đọc thêm về ký hiệu mác thép CB400 và các mác khác.
Theo TCVN 1651-2:2018, trên thân mỗi thanh thép vằn phải cán nổi lần lượt: logo nhà sản xuất, ký hiệu mác (CB3, CB4, CB5 hoặc CB300, CB400, CB500), chữ “d” và đường kính. Ví dụ một thanh D25 mác CB400 sẽ có logo của hãng, tiếp theo là dòng chữ “CB4 d 25”. Theo quy ước của JIS, mác được đánh dấu bằng số chấm nổi: SD345 một chấm, SD390 hai chấm, SD490 ba chấm. Cách nhận diện từng thương hiệu cụ thể có trong bài nhận biết thép Việt Nhật chính hãng.
Sắt phi 25 thường dùng cho hạng mục nào?
- Cột và dầm chính của nhà nhiều tầng, nhà xưởng khẩu độ lớn, nơi tải trọng tập trung cao.
- Móng băng, móng bè, đài cọc cần bố trí cốt thép chịu lực lớn.
- Cầu, cống, tường chắn và các hạng mục hạ tầng chịu tải trọng động.
- Lồng thép cọc khoan nhồi đường kính lớn.
Việc chọn D25 hay cỡ khác cho từng cấu kiện do kỹ sư kết cấu tính toán và thể hiện trên bản vẽ. Không nên tự ý thay D25 bằng nhiều thanh nhỏ hơn hoặc ngược lại khi chưa có sự đồng ý của người thiết kế, vì còn liên quan đến khoảng hở giữa các thanh, chiều dài neo và nối thép.
Cách tính giá sắt phi 25 theo cây
Giá thép thường được báo theo kg. Để quy ra giá mỗi cây, bạn chỉ cần nhân đơn giá với khối lượng một cây:
Giá 1 cây sắt phi 25 = Đơn giá (đồng/kg) × 45,05
Ví dụ, nếu đơn giá là 14.300 đồng/kg thì mỗi cây sắt phi 25 có giá khoảng 14.300 × 45,05 ≈ 644.200 đồng. Giá thay đổi theo thương hiệu, mác thép, khu vực giao hàng và số lượng đặt, nên hãy xem giá thép xây dựng cập nhật mới nhất trước khi chốt đơn.
Kinh nghiệm khi mua sắt phi 25
- Xác định tiêu chuẩn sản xuất (TCVN hay JIS) để dùng đúng barem khi cân, tránh tranh cãi về khối lượng.
- Cân đối chứng ngẫu nhiên vài cây trong mỗi bó. Cây D25 dài 11,7 m nhẹ hơn 43,24 kg (theo TCVN) là đã vượt dung sai.
- Kiểm tra ký hiệu cán nổi: logo, mác thép và “d 25” phải rõ, đúng thứ tự.
- Yêu cầu CO, CQ theo lô, đối chiếu số lô, mác, đường kính với hàng thực nhận.
- Đặt đúng mác theo bản vẽ, không hạ mác để giảm chi phí.
- Tính trước phương án vận chuyển: một bó D25 nặng 2,6 đến 3,2 tấn, cần xe cẩu hoặc xe nâng phù hợp khi bốc dỡ.
Câu hỏi thường gặp về sắt phi 25
1m sắt phi 25 nặng bao nhiêu kg?
Theo TCVN 1651-2:2018, 1 m sắt phi 25 nặng 3,85 kg. Khối lượng thực tế được phép dao động từ 3,70 đến 4,00 kg/m.
1 cây sắt phi 25 nặng bao nhiêu kg?
Một cây dài 11,7 m nặng khoảng 45,05 kg theo TCVN. Nếu thép sản xuất theo kích thước JIS G3112, cây D25 nặng khoảng 46,57 kg.
1 tấn sắt phi 25 được bao nhiêu cây?
Khoảng 22,2 cây loại dài 11,7 m theo barem TCVN.
Sắt phi 25 dài bao nhiêu mét?
Chiều dài cung cấp thông thường là 11,7 m. Một số nhà máy nhận sản xuất hoặc cắt theo chiều dài khác khi có đơn hàng riêng.
Sai lệch khối lượng cho phép của thép D25 là bao nhiêu?
±4% cho mỗi thanh đơn, chặt hơn mức ±5% áp dụng cho các cỡ từ phi 14 đến phi 22.
Sắt phi 25 CB300 và CB400 có khác khối lượng không?
Không. Cùng đường kính thì cùng khối lượng danh nghĩa, chỉ khác cường độ chịu lực và giá bán.
Kết luận
Sắt phi 25 theo TCVN 1651-2:2018 nặng 3,85 kg mỗi mét và khoảng 45,05 kg mỗi cây 11,7 m, được phép sai lệch ±4%. Khi mua thép có mác theo JIS, cần lưu ý D25 thực chất có đường kính 25,4 mm và nặng khoảng 46,57 kg mỗi cây. Nắm đúng barem theo tiêu chuẩn của lô hàng sẽ giúp bạn bóc tách khối lượng chính xác, kiểm tra hàng khi nhận và tránh chênh lệch khi thanh toán. Nếu cần báo giá sắt phi 25 theo khối lượng công trình, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay để được tư vấn.

