So sánh thép tấm SS400 và Q345 (Q355): khác nhau ở đâu, khi nào nên dùng

Thép tấm SS400 và Q345 là hai mác thép tấm cán nóng hay được đặt lên bàn cân nhất khi làm kết cấu. SS400 (JIS G3101) là thép cacbon thông dụng, giá thấp; Q345 (nay là Q355 theo GB/T 1591-2018) là thép hợp kim thấp cường độ cao, giới hạn chảy cao hơn khoảng 45%. Bài viết so sánh hai mác theo từng tiêu chí, giải thích khi nào dùng Q345 thật sự tiết kiệm thép và khi nào không, kèm bảng chọn theo hạng mục và lưu ý khi mua để không lẫn hai loại thép.

So sánh thép tấm SS400 và Q345
SS400 và Q345 là hai mác thép tấm kết cấu phổ biến nhất

Q345 hay Q355: gọi thế nào cho đúng?

Q345 là tên mác trong tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 1591-2008. Từ phiên bản GB/T 1591-2018, mác này được đổi tên thành Q355 do thay đổi cách xác định giới hạn chảy; cường độ thực chất tương đương. Trên thị trường Việt Nam, báo giá và bản vẽ vẫn hay ghi Q345, còn chứng chỉ của hàng mới ghi Q355. Trong bài này, “Q345” được hiểu là Q345 cũ hoặc Q355 hiện hành. Chi tiết về mác mới có trong bài thép Q355 và các cấp B, C, D.

Bảng so sánh thép tấm SS400 và Q345 (Q355)

Tiêu chí SS400 Q345 / Q355B
Tiêu chuẩn JIS G3101 (Nhật) GB/T 1591 (Trung Quốc)
Loại thép Thép cacbon kết cấu thông dụng Thép hợp kim thấp cường độ cao
Giới hạn chảy tối thiểu, dày đến 16 mm 245 MPa 355 MPa (Q355)
Giới hạn chảy, dày 16 đến 40 mm 235 MPa 345 MPa
Giới hạn bền kéo 400 đến 510 MPa 470 đến 630 MPa
Thành phần hóa học được giới hạn Chỉ P, S (tối đa 0,050%) C, Si, Mn, P, S, vi hợp kim, đương lượng cacbon
Thử va đập Không bắt buộc Có, nhiệt độ theo cấp (B: +20 °C)
Tính hàn Hàn được, nhưng tiêu chuẩn không bảo đảm Được kiểm soát qua giới hạn cacbon, đương lượng cacbon
Mô đun đàn hồi E Như nhau, khoảng 2 × 10⁵ MPa
Giá theo kg Thấp hơn Cao hơn

Đặc điểm riêng của SS400 được trình bày trong bài thành phần và cơ tính thép SS400.

Khi nào Q345 giúp tiết kiệm thép?

Thép tấm Q345 là gì
Q345 có giới hạn chảy cao hơn nhưng độ cứng đàn hồi như SS400

Đây là điểm nhiều người bỏ qua. Q345 khỏe hơn SS400 về độ bền, nhưng độ cứng (khả năng chống võng, chống biến dạng đàn hồi) thì như nhau, vì mọi loại thép kết cấu đều có mô đun đàn hồi gần bằng nhau. Do đó:

  • Cấu kiện do độ bền quyết định (thanh kéo, bản mã chịu lực lớn, dầm ngắn tải nặng): dùng Q345 giảm được tiết diện. Nếu toàn bộ do độ bền quyết định, khối lượng thép có thể giảm theo tỷ lệ giới hạn chảy, khoảng 245 / 355 ≈ 0,69, tức giảm tới khoảng 30%.
  • Cấu kiện do độ võng hoặc ổn định quyết định (dầm nhịp dài, sàn, cột mảnh): đổi sang Q345 gần như không giảm được tiết diện, vì giới hạn võng phụ thuộc mô đun đàn hồi chứ không phụ thuộc giới hạn chảy. Dùng Q345 ở đây chỉ làm tăng chi phí.

Ví dụ minh họa về chi phí: nếu một cấu kiện hoàn toàn do độ bền quyết định, dùng Q345 sẽ có lợi khi giá theo kg của Q345 cao hơn SS400 chưa đến khoảng 45% (vì 355 / 245 ≈ 1,45). Thực tế phần lớn kết cấu là hỗn hợp, nên quyết định mác thép là việc của kỹ sư thiết kế sau khi tính toán.

Chọn SS400 hay Q345 theo hạng mục

Hạng mục Gợi ý thường gặp Lý do
Bản mã, sườn, chi tiết phụ SS400 Lực nhỏ, ưu tiên giá và dễ gia công
Khung máy, bệ máy, giá đỡ SS400 Thường do độ cứng quyết định
Cột, dầm tổ hợp nhà xưởng tải lớn Q345 / Q355 Giảm tiết diện khi độ bền quyết định
Cầu, tháp, cần cẩu, kết cấu chịu tải động Q345 / Q355 cấp phù hợp (C, D) Cần cường độ cao và yêu cầu dai va đập
Bồn bể, silo thông thường Theo thiết kế Phụ thuộc áp lực, chiều dày tính toán
Sàn thao tác, tấm lót SS400 Do độ võng và mài mòn quyết định

Bản mã và chi tiết liên kết là nơi dùng nhiều thép tấm nhất; cách tính khối lượng và gia công có trong bài bản mã thép trong kết cấu.

Có thể thay SS400 bằng Q345 và ngược lại không?

  • Thay SS400 bằng Q345: về cường độ là an toàn hơn, nhưng cần kiểm tra quy trình hàn (que hàn, nung sơ bộ) và chi phí tăng. Nên được thiết kế đồng ý để cập nhật hồ sơ.
  • Thay Q345 bằng SS400: không được phép nếu chưa tính lại, vì giới hạn chảy thấp hơn khoảng 30%.

Tương tự, A36 (Mỹ), Q235B (Trung Quốc), S235JR (châu Âu) thuộc nhóm cường độ của SS400; A572 Grade 50, S355JR, SM490 thuộc nhóm gần Q345 hơn.

Mua thép tấm: tránh lẫn SS400 và Q345

So sánh thép tấm SS400 và Q345, chọn loại nào phù hợp
Bằng mắt thường không phân biệt được SS400 và Q345

Hai mác trông giống hệt nhau, cùng màu, cùng bề mặt cán nóng. Không thể phân biệt bằng mắt hay bằng cân. Để tránh lẫn:

  1. Đặt hàng ghi rõ mác và tiêu chuẩn (ví dụ Q355B theo GB/T 1591-2018), không chỉ ghi “thép tấm 10 ly”.
  2. Yêu cầu chứng chỉ chất lượng theo lô, đối chiếu số mẻ nấu in trên tấm. Cách đọc có trong bài đọc CQ thép tấm.
  3. Đánh dấu màu, để riêng từng mác khi lưu kho và khi cắt.
  4. Khi nghi ngờ, lấy mẫu thí nghiệm kéo và phân tích hóa học.

Giá thép tấm theo mác, độ dày có tại trang giá thép tấm SS400, Q345 cán nóng; khối lượng mỗi tấm tính theo bài cách tính kg thép tấm theo độ dày.

Vì sao thép mác cao không phải lúc nào cũng tiết kiệm được giải thích thêm trong bài ưu nhược điểm của thép cường độ cao.

Câu hỏi thường gặp

Thép tấm SS400 và Q345 khác nhau chủ yếu ở đâu?

Q345 có giới hạn chảy cao hơn khoảng 45%, được giới hạn thành phần hóa học và có thử va đập; SS400 rẻ hơn, chỉ giới hạn P và S.

Q345 có cứng hơn SS400 không?

Về độ bền thì có; về độ cứng đàn hồi (chống võng) thì như nhau.

Q345 và Q355 có phải hai mác khác nhau?

Q355 là tên mới của Q345 theo GB/T 1591-2018; cường độ tương đương.

Dùng Q345 cho mọi cấu kiện có tốt hơn không?

Không nhất thiết. Với cấu kiện do độ võng quyết định, Q345 chỉ làm tăng chi phí.

Kết luận

SS400 là thép tấm kết cấu thông dụng, giá tốt, phù hợp phần lớn chi tiết và cấu kiện do độ cứng quyết định. Q345 (Q355) khỏe hơn khoảng 45%, có kiểm soát thành phần và thử va đập, phát huy hiệu quả ở cấu kiện do độ bền quyết định và kết cấu chịu tải lớn. Hãy để thiết kế quyết định mác, ghi rõ mác khi đặt hàng và kiểm chứng chỉ khi nhận. Cần báo giá thép tấm SS400 hoặc Q345, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.