Tôn phẳng là tôn mỏng (thép cán nguội đã mạ kẽm, mạ nhôm kẽm, có thể phủ sơn màu) để ở dạng cuộn hoặc cắt tấm, chưa cán sóng. Tôn phẳng là nguyên liệu để chấn máng xối, diềm mái, úp nóc, ốp vách, làm cửa cuốn, ống gió, vỏ tủ điện và nhiều chi tiết gia công. Nhiều người nhầm tôn phẳng với thép tấm; thực ra hai loại khác nhau về độ dày, cách sản xuất và công dụng. Bài viết giải thích các loại tôn phẳng, quy cách, cách tính khối lượng, cách tính khổ tôn khi chấn máng và lưu ý khi mua.

Tôn phẳng là gì? Khác thép tấm thế nào?
Tôn phẳng được sản xuất từ thép cuộn cán nguội mỏng, đi qua dây chuyền mạ liên tục (mạ kẽm hoặc mạ hợp kim nhôm kẽm), có thể sơn phủ thêm, rồi để cuộn hoặc xả cắt thành tấm. Khác biệt với thép tấm:
| Tiêu chí | Tôn phẳng | Thép tấm |
|---|---|---|
| Độ dày thông dụng | Mỏng, khoảng 0,2 đến 1,2 mm | Từ khoảng 1,5 đến vài chục mm |
| Bề mặt | Đã mạ kẽm, mạ nhôm kẽm hoặc sơn màu | Thường là thép đen cán nóng, chưa mạ |
| Công dụng | Chấn, uốn, ốp, bao che, chi tiết mỏng | Chịu lực: bản mã, sàn, bồn bể, kết cấu |
| Đơn vị bán | Theo mét dài, theo kg hoặc theo cuộn | Theo kg hoặc theo tấm |
Nếu bạn cần tấm thép dày cho kết cấu, xem trang giá thép tấm các loại; nếu cần tấm mạ kẽm dày hơn tôn thông thường, có trang tấm mạ kẽm độ dày lớn.
Các loại tôn phẳng

| Loại | Lớp phủ | Tiêu chuẩn thường gặp | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Tôn kẽm phẳng (GI) | Mạ kẽm, ký hiệu Z (g/m² hai mặt) | JIS G3302, ASTM A653 | Dễ chấn, hàn, giá thấp; dùng ống gió, máng, vỏ tủ |
| Tôn lạnh phẳng (GL) | Mạ hợp kim nhôm kẽm, ký hiệu AZ | JIS G3321, AS 1397, ASTM A792 | Chống ăn mòn và phản xạ nhiệt tốt |
| Tôn màu phẳng | Tôn kẽm hoặc tôn lạnh phủ sơn | JIS G3312, JIS G3322 | Ốp vách, diềm, máng, trang trí |
Mác thép nền như G550 (cứng, khó chấn gắt) hay G300 (mềm, dễ chấn dập) ảnh hưởng lớn đến khả năng gia công. Khi đặt tôn phẳng để chấn nhiều nếp, nên chọn thép nền mềm.
Quy cách tôn phẳng
- Độ dày: phổ biến 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm cho bao che; 0,6 đến 1,2 mm cho chi tiết cần cứng hơn.
- Khổ rộng cuộn: thường gặp 914, 1.000, 1.200, 1.219, 1.250 mm tùy nhà sản xuất.
- Chiều dài: cắt theo yêu cầu từ cuộn, hoặc tấm cắt sẵn (ví dụ 1.219 × 2.438 mm).
Cách tính khối lượng tôn phẳng
Khối lượng (kg) ≈ Độ dày (mm) × Khổ (m) × Chiều dài (m) × 7,85, cộng thêm lớp mạ (ví dụ AZ150 khoảng 0,15 kg/m², Z120 khoảng 0,12 kg/m²). Bảng khối lượng phần thép nền mỗi mét dài:
| Độ dày (mm) | Khổ 1,0 m (kg/m) | Khổ 1,2 m (kg/m) | Khổ 1,25 m (kg/m) |
|---|---|---|---|
| 0,30 | 2,36 | 2,83 | 2,94 |
| 0,35 | 2,75 | 3,30 | 3,43 |
| 0,40 | 3,14 | 3,77 | 3,93 |
| 0,45 | 3,53 | 4,24 | 4,42 |
| 0,50 | 3,93 | 4,71 | 4,91 |
| 0,60 | 4,71 | 5,65 | 5,89 |
| 0,80 | 6,28 | 7,54 | 7,85 |
| 1,00 | 7,85 | 9,42 | 9,81 |
| 1,20 | 9,42 | 11,30 | 11,78 |
Cân thử một mét tôn và so với bảng là cách nhanh để phát hiện tôn mỏng hơn quy cách. Cách đọc ký hiệu zem, AZ, Z có trên trang giá tôn và cách đọc thông số.
Tính khổ tôn phẳng khi chấn máng xối, diềm, úp nóc

Khổ tôn cần để chấn một chi tiết bằng tổng chiều dài các cạnh của mặt cắt (bỏ qua phần bù uốn nhỏ). Ví dụ máng xối chữ U lòng rộng 200 mm, cao 150 mm, hai mép gấp mỗi bên 20 mm:
Khổ cần = 150 + 200 + 150 + 20 + 20 = 540 mm.
Từ cuộn khổ 1.200 mm, xả được 2 dải 540 mm và dư 120 mm. Nếu chọn kích thước máng sao cho khổ chấn là 600 mm, cuộn 1.200 mm xả được tròn 2 dải, không hao hụt. Tính trước như vậy giúp giảm đáng kể phần tôn thừa khi làm số lượng lớn máng, diềm, úp nóc.
Tôn phẳng dùng để làm gì?
- Phụ kiện mái: máng xối, diềm mái, úp nóc, tôn chấn chống dột, ốp đầu hồi. Đây là ứng dụng đi kèm mọi mái tôn sóng.
- Ốp vách, ốp cột, ốp trần trong nhà xưởng, cửa hàng.
- Cửa cuốn, cửa kéo, vách ngăn nhẹ.
- Ống gió, ống thông gió điều hòa (thường dùng tôn kẽm).
- Vỏ tủ điện, máng cáp, hộp kỹ thuật, sau đó sơn tĩnh điện.
- Biển quảng cáo, chi tiết nội thất, đồ gia dụng.
Có nên dùng tôn phẳng lợp mái?

Với mái lợp thông thường, không nên. Tôn phẳng không có sóng nên kém cứng, dễ võng giữa các xà gồ, nước không có rãnh dẫn sẽ đọng thành vũng, lâu dần gây gỉ và dột. Mái lợp nên dùng tôn sóng; tôn phẳng dùng cho phần phụ kiện và bao che. Các hệ mái kim loại phẳng đặc biệt (mái liên kết đứng mép) là sản phẩm riêng có thiết kế và phụ kiện kèm theo, không phải tôn phẳng thông thường.
Lưu ý khi mua và gia công tôn phẳng
- Đúng loại mạ cho môi trường: ngoài trời nên dùng tôn lạnh hoặc tôn màu lớp mạ dày; trong nhà có thể dùng tôn kẽm.
- Đúng mác thép nền: cần chấn nhiều thì chọn thép nền mềm để không nứt lớp mạ, lớp sơn ở nếp gấp.
- Đo độ dày, cân thử theo bảng khối lượng ở trên.
- Đọc dòng in trên tôn (hãng, độ dày, lớp mạ, ngày sản xuất).
- Bảo quản khô ráo: tôn xếp chồng bị đọng nước giữa các lớp sẽ nhanh gỉ trắng.
- Cắt bằng kéo hoặc máy cắt tôn, tránh máy mài làm văng mạt sắt nóng gây gỉ đốm.
Chi phí tôn cho phụ kiện mái nên được tính cùng tổng chi phí mái; xem cách dự toán trong bài chi phí một mét vuông mái tôn.
Câu hỏi thường gặp
Tôn phẳng là gì?
Là tôn mỏng đã mạ kẽm, mạ nhôm kẽm hoặc phủ sơn, để phẳng (cuộn hoặc tấm), chưa cán sóng.
Tôn phẳng dày bao nhiêu?
Thông dụng từ khoảng 0,3 đến 1,2 mm; dày hơn thường là thép tấm.
Tôn phẳng 0,5 mm khổ 1,2 m nặng bao nhiêu?
Phần thép nền khoảng 4,71 kg mỗi mét dài, cộng thêm lớp mạ và lớp sơn.
Tôn phẳng có dùng lợp mái được không?
Không nên với mái thông thường vì dễ võng và đọng nước; mái nên dùng tôn sóng.
Kết luận
Tôn phẳng là tôn mỏng đã mạ, chưa cán sóng, khác với thép tấm dày dùng cho kết cấu. Đây là vật liệu chính để chấn máng xối, diềm, úp nóc, ốp vách và gia công chi tiết. Chọn đúng loại mạ, mác thép nền, tính khổ chấn hợp lý và kiểm độ dày khi nhận sẽ giúp tiết kiệm và bền. Cần báo giá tôn phẳng theo độ dày và khổ, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

