Tôn sóng là gì? Các loại sóng, cách chọn, tính số tấm và thi công không dột

Tôn sóng là tôn lợp được cán định hình thành các sóng vuông, sóng tròn hoặc sóng ngói để tăng độ cứng và dẫn nước mưa. Chọn đúng loại sóng, độ dày, lớp mạ và thi công đúng cách (bắn vít, chồng mí, độ dốc) quyết định mái có bền, có dột hay không. Bài viết giải thích các loại tôn sóng phổ biến, ý nghĩa khổ tôn và khổ hữu dụng, cách chọn theo công trình, cách tính số tấm và những lỗi thi công hay gặp.

Tôn sóng là vật liệu lợp mái từ thép cán mỏng
Tôn sóng được cán định hình từ tôn cuộn mạ kẽm hoặc mạ nhôm kẽm

Tôn sóng là gì?

Tôn sóng được làm từ tôn cuộn (thép cán nguội mỏng đã mạ kẽm hoặc mạ hợp kim nhôm kẽm, có thể phủ sơn màu), cho chạy qua máy cán sóng để tạo hình. Sóng giúp tấm tôn mỏng có độ cứng đủ để vượt khoảng cách giữa các xà gồ, đồng thời tạo rãnh dẫn nước mưa xuống máng.

Ba thông số cần phân biệt khi đọc quy cách:

  • Khổ tôn: bề rộng thực của tấm sau khi cán sóng.
  • Khổ hữu dụng: bề rộng che phủ thực tế sau khi chồng mí với tấm bên cạnh, nhỏ hơn khổ tôn. Nhiều loại tôn sóng phổ biến có khổ hữu dụng khoảng 1.000 mm, nhưng con số cụ thể khác nhau theo kiểu sóng và nhà sản xuất.
  • Chiều cao sóng và bước sóng: sóng càng cao thì tấm càng cứng và dẫn nước càng tốt.

Các loại tôn sóng phổ biến

Các loại tôn sóng và kích thước thông dụng
Tôn sóng được phân loại theo hình dạng và số sóng
Loại Đặc điểm Dùng nhiều cho
Sóng vuông 5, 6, 7 sóng Sóng cao, bước sóng lớn, tấm cứng, dẫn nước tốt Mái nhà xưởng, kho, mái dài
Sóng vuông 9, 11 sóng Sóng thấp hơn, dày đặc hơn, bề mặt đều Mái nhà ở, vách, ki ốt
Sóng vuông 13 sóng (la phông) Sóng nhỏ, mịn Trần, vách trang trí
Sóng tròn Sóng cong đều, thoát nước nhanh Mái nhà xưởng, mái che, vách
Sóng ngói (giả ngói) Mô phỏng hàng ngói, có bậc Nhà phố, biệt thự, mái dốc lớn
Tôn kín (liên kết bằng kẹp, không bắn vít xuyên) Các tấm khóa vào nhau, không lỗ vít trên mặt mái Mái nhà xưởng rất dài, độ dốc thấp
Tôn sóng tròn
Tôn sóng tròn thoát nước nhanh, hay dùng cho mái nhà xưởng

Kích thước tham khảo tôn 5 sóng, 9 sóng

Thông số thường gặp trong catalogue các hãng (chỉ để hình dung, không thay catalogue của loại tôn sẽ mua):

Loại Bước sóng Chiều cao sóng Khổ hữu dụng
Tôn 5 sóng vuông Khoảng 250 mm Khoảng 32 mm Khoảng 1.000 đến 1.070 mm tùy hãng
Tôn 9 sóng vuông Khoảng 125 mm Khoảng 21 mm Khoảng 1.000 đến 1.070 mm tùy hãng

Tôn 5 sóng có sóng cao, thưa nên cứng và thoát nước tốt, hợp mái dài; tôn 9 sóng sóng thấp, dày nên mặt mái đều, hợp nhà ở, vách. Kích thước chính xác (khổ, chiều cao sóng, bước sóng) khác nhau giữa các nhà sản xuất, ngay cả với cùng tên gọi “tôn 5 sóng”. Khi thiết kế khung và tính số tấm, hãy dùng catalogue của đúng loại tôn sẽ mua.

Thông số vật liệu cần biết

  • Độ dày: tính bằng zem (1 zem = 0,1 mm). Mái nhà ở thường dùng khoảng 0,40 đến 0,50 mm; nhà xưởng, vùng gió mạnh có thể dày hơn. Hỏi rõ độ dày ghi là thép nền hay sau mạ, sơn.
  • Lớp mạ: tôn lạnh ký hiệu AZ (ví dụ AZ100, AZ150), tôn kẽm ký hiệu Z (ví dụ Z80, Z120); số là g/m² tính cả hai mặt.
  • Thép nền: G550 (cứng, cường độ cao, dùng nhiều cho tôn lợp) hoặc G300 (mềm, dễ chấn).
  • Sơn phủ: màu, loại sơn, độ dày lớp sơn ảnh hưởng độ bền màu.

Cách đọc chi tiết các ký hiệu này có trên trang giá tôn và cách đọc thông số tôn.

Chọn tôn sóng theo công trình

Tôn sóng ngói cho nhà phố, biệt thự
Tôn sóng ngói phù hợp mái dốc lớn của nhà phố, biệt thự
Công trình Gợi ý
Nhà ở mái thái, mái dốc lớn Tôn sóng ngói hoặc tôn 9, 11 sóng màu
Mái che sân, nhà để xe Tôn 5 sóng hoặc 9 sóng, tôn lạnh màu
Nhà xưởng, kho, mái dài trên 20 m Sóng cao (5 sóng vuông, sóng tròn) hoặc tôn kín không bắn vít xuyên
Mái hướng nắng, cần giảm ồn Tôn sóng cách nhiệt (PU) hoặc thêm lớp cách nhiệt
Vách bao che Tôn 9, 11 sóng hoặc sóng tròn
Ven biển, khu công nghiệp Lớp mạ dày, sơn chất lượng cao, vít chống ăn mòn

Nếu cần chống nóng, so sánh các loại tôn cách nhiệt trong bài tôn cách nhiệt PU, EPS, bông khoáng.

Cách tính số tấm tôn sóng

Kích thước tôn sóng theo kiểu sóng vuông, sóng tròn
Số tấm tôn tính theo khổ hữu dụng, không theo khổ tôn
  1. Chiều dài tấm = chiều dài mái dốc + phần đua. Chiều dài mái dốc = khoảng cách ngang / cos(góc dốc).
  2. Số tấm mỗi mái = chiều dài nhà / khổ hữu dụng, làm tròn lên.
  3. Tổng mét tôn = số tấm × chiều dài tấm, cộng úp nóc, diềm, máng xối và hao hụt.

Ví dụ mái hai dốc, mỗi bên dài 3,5 m theo phương ngang, độ dốc 20°, nhà dài 12 m, khổ hữu dụng 1,0 m, đua 0,3 m: chiều dài dốc = 3,5 / cos20° ≈ 3,72 m, cắt tấm khoảng 4,0 m; mỗi mái 12 tấm, hai mái 24 tấm, tổng khoảng 96 m tôn. Cách quy đổi giá theo m² mái có trong bài giá tôn bao nhiêu một mét vuông.

Lưu ý thi công tôn sóng để không dột

  • Độ dốc mái: mái tôn thường cần độ dốc tối thiểu khoảng 10 đến 15% để thoát nước nhanh; mái càng dài, càng nên dốc hơn hoặc dùng sóng cao.
  • Vị trí bắn vít: với mái, bắn vít ở đỉnh sóng để lỗ vít không nằm trong rãnh nước; với vách, thường bắn ở chân sóng. Dùng vít có gioăng cao su, siết vừa đủ, không làm móp sóng.
  • Chồng mí ngang: chồng ít nhất một sóng, chiều chồng ngược hướng gió mưa chính.
  • Hạn chế nối tôn theo chiều dài: đặt cắt tấm dài liền một mảnh từ nóc đến máng; nếu buộc phải nối, chồng đủ dài, đặt mối nối trên xà gồ và dùng keo chống dột.
  • Cắt tôn bằng kéo hoặc máy cắt chuyên dụng: cắt bằng máy mài đá văng mạt sắt nóng bám vào mặt tôn, sau vài cơn mưa sẽ thành đốm gỉ. Phủi sạch mạt sắt sau khi khoan, cắt.
  • Khoảng cách xà gồ: theo khuyến cáo của nhà sản xuất cho độ dày và kiểu sóng; tôn mỏng trên xà gồ thưa dễ võng, đọng nước.
  • Úp nóc, máng xối, diềm làm bằng tôn phẳng chấn, đúng màu và lớp mạ với tôn lợp; xem bài tôn phẳng dùng chấn máng xối, diềm.

Khung đỡ mái tôn nhà dân thường làm bằng thép hộp; nhà xưởng dùng xà gồ C, Z mạ kẽm. Giá xà gồ có tại trang xà gồ C mạ kẽm.

Kiểm tra tôn sóng khi nhận hàng

Chọn tôn sóng phù hợp nhu cầu và kinh tế
Đọc dòng in, đo độ dày và kiểm bề mặt khi nhận tôn
  1. Đọc dòng in trên tôn: các hãng lớn in thông tin chạy dọc tấm như tên hãng, sản phẩm, độ dày, lớp mạ, số mét, ngày sản xuất. Dùng số mét in trên tôn để kiểm tổng chiều dài.
  2. Đo độ dày ở phần phẳng của tấm bằng thước kẹp hoặc panme.
  3. Kiểm bề mặt: không trầy sâu, không móp sóng, lớp sơn đều màu.
  4. Kiểm kích thước sóng khớp với tôn đã lợp trước đó nếu là sửa chữa, mở rộng mái.

Tôn lạnh khác tôn mạ kẽm thế nào và ký hiệu AZ nghĩa là gì được giải thích trong bài tôn lạnh là gì.

Khoảng cách xà gồ tối đa phụ thuộc kiểu sóng và độ dày thép nền của tôn. Bảng ví dụ của nhà sản xuất và cách đọc có ở bài khoảng cách xà gồ mái tôn bao nhiêu là đủ.

Câu hỏi thường gặp

Tôn sóng có những loại nào?

Sóng vuông (5, 6, 7, 9, 11, 13 sóng), sóng tròn, sóng ngói và tôn kín liên kết bằng kẹp.

Tôn 5 sóng và 9 sóng khác nhau thế nào?

Tôn 5 sóng có sóng cao và thưa, cứng và dẫn nước tốt, hợp mái dài; tôn 9 sóng có sóng thấp và dày hơn, bề mặt đều, hay dùng cho nhà ở và vách.

Khổ hữu dụng tôn sóng là bao nhiêu?

Nhiều loại khoảng 1.000 mm, nhưng khác nhau theo kiểu sóng và nhà sản xuất; xem catalogue của loại tôn cụ thể.

Bắn vít tôn ở đỉnh sóng hay chân sóng?

Với mái, bắn ở đỉnh sóng để tránh dột; với vách, thường bắn ở chân sóng.

Kết luận

Tôn sóng có nhiều kiểu: sóng vuông, sóng tròn, sóng ngói và tôn kín. Chọn kiểu sóng theo chiều dài và độ dốc mái, chọn độ dày và lớp mạ theo môi trường, tính số tấm theo khổ hữu dụng và thi công đúng kỹ thuật là cách để mái bền, không dột. Cần báo giá tôn sóng theo loại và độ dày, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.