Thép carbon (thép cacbon) là gì? Phân loại, mác thông dụng và ứng dụng

Thép carbon là gì? Thép carbon (còn viết là thép cacbon) là thép mà tính chất được quyết định chủ yếu bởi hàm lượng cacbon, không bổ sung có chủ đích các nguyên tố hợp kim như crom, niken, molypden. Đây là nhóm thép được dùng nhiều nhất thế giới: từ thép cốt bê tông, thép tấm SS400, thép ống, đến trục máy S45C và dây thép lò xo. Bài viết giải thích định nghĩa, ảnh hưởng của cacbon, cách phân loại theo hàm lượng cacbon và theo chất lượng, các mác thông dụng, khả năng hàn, nhiệt luyện, ưu nhược điểm và ứng dụng.

Thép carbon là gì
Thép carbon là nhóm thép thông dụng nhất, tính chất phụ thuộc chủ yếu vào cacbon

Thép carbon là gì?

Thép carbon là hợp kim sắt cacbon với hàm lượng cacbon đến khoảng 2,14%, trong đó các nguyên tố khác chỉ có mặt ở mức thông thường của quá trình luyện thép. Theo cách định nghĩa phổ biến của Mỹ, thép được coi là thép carbon khi không quy định hàm lượng tối thiểu cho crom, niken, molypden và các nguyên tố hợp kim khác, đồng thời mangan không quá khoảng 1,65%, silic và đồng không quá khoảng 0,60%.

Trên thực tế, phần lớn thép carbon dùng trong xây dựng và kết cấu chỉ chứa khoảng 0,1 đến 0,3% cacbon. Các khái niệm nền tảng về thép và gang có trong bài thép là gì, khác sắt và gang thế nào.

Cacbon ảnh hưởng đến thép thế nào?

Khi hàm lượng cacbon tăng Ảnh hưởng
Độ bền, độ cứng Tăng
Độ dẻo, độ dai va đập Giảm
Tính hàn Giảm; thép cacbon cao cần nung sơ bộ, kiểm soát nhiệt khi hàn để tránh nứt
Khả năng tôi cứng Tăng; thép cacbon thấp tôi hầu như không cứng
Khả năng gia công nguội, dập Giảm

Vì vậy thép cho kết cấu hàn thường giữ cacbon thấp, còn thép làm dụng cụ cắt, lò xo cần cacbon cao.

Phân loại thép carbon theo hàm lượng cacbon

Các loại thép carbon trên thị trường
Thép carbon chia thành thép cacbon thấp, trung bình và cao
Nhóm Cacbon (khoảng) Đặc điểm Ví dụ, ứng dụng
Thép cacbon thấp Dưới 0,25% Dẻo, dễ hàn, dễ dập, giá rẻ Thép tấm SS400, Q235, CT3; thép cán nguội SPCC; thép ống, thép hộp; nhiều mác thép xây dựng
Thép cacbon trung bình 0,25 đến 0,6% Bền hơn, tôi ram được S45C, C45: trục, bánh răng, bu lông, chi tiết máy
Thép cacbon cao Trên 0,6% Rất cứng sau tôi, kém dẻo, khó hàn Dây thép lò xo, dây cáp, ray, dao, dụng cụ cắt

Ranh giới giữa các nhóm khác nhau đôi chút theo tài liệu. Thép xây dựng thanh vằn tuy là thép cacbon nhưng mác cao (như CB400, CB500) có giới hạn mangan, cacbon và đương lượng cacbon riêng; xem bài giới hạn thành phần của các mác thép cốt bê tông.

Phân loại theo chất lượng và công dụng

  • Thép cacbon kết cấu thông thường: kiểm soát chủ yếu cơ tính, thành phần hóa học quy định ít; ví dụ SS400 (JIS), CT3 (GOST), Q235 (GB). Chi tiết mác CT3 có trong bài thép CT3 là gì.
  • Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt: khống chế chặt cacbon, phốt pho, lưu huỳnh, dùng cho chi tiết máy cần nhiệt luyện; ví dụ S20C, S45C (JIS G4051), C45 (EN), 1045 (AISI).
  • Thép cacbon dụng cụ: cacbon cao, dùng làm dụng cụ cắt, đột, dao.

Bảng mác tương đương thường gặp

JIS (Nhật) EN (châu Âu) AISI (Mỹ) Cacbon (khoảng)
S20C C22 1020 0,18 đến 0,23%
S35C C35 1035 0,32 đến 0,38%
S45C C45 1045 0,42 đến 0,48%
S55C C55 1055 0,52 đến 0,58%

Thép carbon có tôi được không?

Thép cacbon trung bình và cao tôi được: nung lên nhiệt độ thích hợp rồi làm nguội nhanh để tăng độ cứng, sau đó ram để giảm giòn. Thép cacbon thấp gần như không tôi cứng được; muốn bề mặt cứng phải thấm cacbon rồi mới tôi. Chi tiết các phương pháp có trong bài quá trình tôi và ram thép.

Ưu điểm và hạn chế của thép carbon

Ưu điểm Hạn chế
Giá thấp, nguồn cung lớn Dễ gỉ vì không đủ crom để tạo lớp màng bảo vệ; cần sơn, mạ
Dễ cán, hàn, gia công (nhóm cacbon thấp) Cường độ trên mỗi kg thấp hơn thép hợp kim cường độ cao
Điều chỉnh tính chất bằng nhiệt luyện (nhóm trung bình, cao) Một số mác giòn ở nhiệt độ thấp
Tái chế dễ dàng Chịu nhiệt, chịu mài mòn kém hơn thép hợp kim chuyên dụng

Khi cần chống gỉ, người ta mạ kẽm, sơn hoặc chuyển sang thép không gỉ; khi cần bền hơn, chịu nhiệt, chịu mài mòn, dùng thép hợp kim. Khác biệt với nhóm thép hợp kim được phân tích trong bài thép hợp kim khác thép carbon thế nào.

Ứng dụng của thép carbon

Ứng dụng thép carbon trong xây dựng và chế tạo
Thép carbon có mặt trong xây dựng, cơ khí, giao thông và đời sống
  • Xây dựng: thép cốt bê tông, thép hình, thép tấm, ống, hộp, tôn.
  • Cơ khí: trục, bánh răng, bu lông, chi tiết máy (thép cacbon trung bình).
  • Giao thông: thân xe, khung xe, ray, toa xe.
  • Dụng cụ: dao, kéo, lưỡi cưa, lò xo (thép cacbon cao).
  • Đời sống: đồ gia dụng, bao bì, nội thất kim loại.

Giá các sản phẩm thép carbon phổ biến như thép tấm, thép hình có tại trang giá thép tấm cán nóng thông dụng.

Thép cacbon trung bình S45C, C45 thường được bán dưới dạng thép tròn đặc. Xem bài thép tròn đặc (thép láp) và bảng trọng lượng.

Câu hỏi thường gặp

Thép carbon là gì?

Là thép có tính chất do cacbon quyết định, không bổ sung có chủ đích nguyên tố hợp kim như crom, niken, molypden.

Thép carbon và thép cacbon có khác nhau không?

Không, đó chỉ là hai cách viết của cùng một khái niệm.

Thép carbon có bị gỉ không?

Có. Thép carbon cần sơn, mạ hoặc bảo quản khô ráo để hạn chế gỉ.

S45C là thép gì?

Là thép cacbon kết cấu chất lượng tốt theo JIS, khoảng 0,45% cacbon, tương đương C45, 1045; dùng làm trục, bánh răng, tôi ram được.

Kết luận

Thép carbon là nhóm thép cơ bản và phổ biến nhất, tính chất thay đổi theo hàm lượng cacbon: thấp thì dẻo dễ hàn, trung bình thì bền và nhiệt luyện được, cao thì cứng cho dụng cụ, lò xo. Hiểu cách phân loại và các mác tương đương giúp bạn chọn đúng vật liệu và giá thành hợp lý. Cần báo giá thép carbon dạng tấm, hình, ống, hộp, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.