Thép Q355 là mác thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 1591-2018, có giới hạn chảy tối thiểu 355 MPa với thép dày đến 16 mm và giới hạn bền kéo 470 đến 630 MPa. Q355 là tên mới của mác Q345 quen thuộc trước đây. Thép Q355 được dùng nhiều cho kết cấu nhà xưởng, cầu, tháp, máy móc và bồn bể khi cần cường độ cao hơn SS400 hay Q235. Bài viết giải thích ý nghĩa ký hiệu, vì sao Q345 đổi thành Q355, sự khác nhau giữa Q355B, C, D, thành phần và cơ tính theo chiều dày, mác tương đương và lưu ý khi mua.

Thép Q355 là gì? Ý nghĩa ký hiệu
- Q là chữ cái đầu của phiên âm tiếng Trung “qū fú” (屈服), nghĩa là giới hạn chảy.
- 355 là giới hạn chảy tối thiểu 355 MPa (áp dụng cho thép dày đến 16 mm).
- Chữ cái sau cùng (B, C, D…) là cấp chất lượng, chủ yếu khác nhau ở nhiệt độ thử va đập.
Q355 thuộc nhóm thép hợp kim thấp cường độ cao: hàm lượng mangan cao hơn thép cacbon thông thường, có thể thêm lượng nhỏ niobi, vanadi, titan để tăng bền mà vẫn giữ được tính hàn. Khác với SS400 chỉ giới hạn P và S, Q355 có giới hạn cụ thể cho cacbon, mangan và đương lượng cacbon.
Vì sao Q345 đổi thành Q355?
Trong phiên bản cũ GB/T 1591-2008, mác thông dụng nhất là Q345. Phiên bản GB/T 1591-2018 (có hiệu lực từ năm 2019) đổi cách xác định giới hạn chảy sang giới hạn chảy trên, giống cách làm của tiêu chuẩn châu Âu, nên con số danh nghĩa tăng từ 345 lên 355 và mác được đổi tên thành Q355. Về thực chất, thép Q355 và thép Q345 cũ có cường độ tương đương; Q355 cũng gần với mác S355 của châu Âu.
Vì vậy trên thị trường Việt Nam bạn sẽ thấy cả hai tên: chứng chỉ của lô hàng mới ghi Q355, còn báo giá, bản vẽ cũ vẫn ghi Q345. Khi bản vẽ ghi Q345, thép Q355 theo GB/T 1591-2018 thường được chấp nhận thay thế, nhưng vẫn nên được tư vấn thiết kế xác nhận. So sánh chi tiết với SS400 có trong bài SS400 và Q345 khác nhau thế nào.
Q355B, Q355C, Q355D khác nhau thế nào?
| Cấp | Nhiệt độ thử va đập | Phù hợp |
|---|---|---|
| Q355B | +20 °C | Kết cấu thông thường ở khí hậu nóng, phổ biến nhất ở Việt Nam |
| Q355C | 0 °C | Yêu cầu dai va đập cao hơn |
| Q355D | −20 °C | Kết cấu chịu tải động, vùng lạnh, yêu cầu đặc biệt |
Năng lượng va đập tối thiểu theo phương dọc là 34 J ở nhiệt độ thử tương ứng. Ngoài trạng thái cán thường (AR), tiêu chuẩn còn có Q355N (thường hóa) và Q355M (cán cơ nhiệt) với các cấp thử va đập ở nhiệt độ thấp hơn, dùng cho kết cấu đặc biệt.
Thành phần hóa học Q355B
| Nguyên tố | Giới hạn tối đa (%) |
|---|---|
| Cacbon (C) | 0,24 (cấp C, D: 0,20) |
| Silic (Si) | 0,55 |
| Mangan (Mn) | 1,60 |
| Phốt pho (P) | 0,035 |
| Lưu huỳnh (S) | 0,035 |
Tiêu chuẩn còn giới hạn các nguyên tố vi hợp kim và đương lượng cacbon theo chiều dày. Đương lượng cacbon thấp giúp Q355 hàn tốt, là lý do mác này được chọn nhiều cho kết cấu hàn.
Cơ tính của thép Q355 theo chiều dày
| Chiều dày (mm) | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Giới hạn bền kéo (MPa) |
|---|---|---|
| Đến 16 | 355 | 470 đến 630 |
| Trên 16 đến 40 | 345 | |
| Trên 40 đến 63 | 335 | |
| Trên 63 đến 80 | 325 | |
| Trên 80 đến 100 | 315 | |
| Trên 100 đến 150 | 295 | 450 đến 600 |
So với SS400 (giới hạn chảy 245 MPa với thép dày đến 16 mm), Q355 có giới hạn chảy cao hơn khoảng 45%. Điều này cho phép kỹ sư chọn tiết diện nhỏ hơn, giảm khối lượng thép cho cùng tải trọng. Thông số của SS400 có trong bài thép SS400 theo JIS G3101.
Mác thép tương đương Q355
| Tiêu chuẩn | Mác gần tương đương | Giới hạn chảy tối thiểu (thép mỏng) |
|---|---|---|
| GB/T 1591-2018 (Trung Quốc) | Q355B | 355 MPa |
| EN 10025-2 (châu Âu) | S355JR | 355 MPa |
| ASTM (Mỹ) | A572 Grade 50 | 345 MPa |
| JIS G3106 (Nhật) | SM490 | 325 MPa |
“Tương đương” ở đây là gần nhau về cường độ; các mác khác nhau về yêu cầu hóa học, thử va đập, dung sai. Việc thay mác trên bản vẽ phải được thiết kế chấp thuận.
Thép Q355 dùng để làm gì?
- Kết cấu thép nhà xưởng, nhà cao tầng: cột, dầm, kèo tổ hợp từ thép tấm, bản mã chịu lực lớn. Tổng quan hệ kết cấu có trong bài kết cấu thép và vật liệu thường dùng.
- Cầu, tháp truyền tải, cột viễn thông.
- Máy móc, khung xe, cần cẩu, thiết bị nâng.
- Bồn bể, silo (không chịu áp lực theo tiêu chuẩn nồi hơi, bình áp lực).
- Thép hình, thép ống kết cấu cũng có mác Q355.
Lưu ý khi mua thép Q355
- Ghi rõ mác và cấp: Q355B, C hay D; nếu bản vẽ ghi Q345, xác nhận việc dùng Q355 thay thế.
- Đọc chứng chỉ: tiêu chuẩn GB/T 1591-2018, giới hạn chảy theo đúng nhóm chiều dày, kết quả thử va đập ở đúng nhiệt độ của cấp.
- Kiểm số mẻ nấu trên tấm khớp với chứng chỉ. Cách đọc chứng chỉ có trong bài kiểm tra CO CQ thép.
- Phân biệt với SS400: hai mác nhìn bề ngoài giống nhau; chỉ chứng chỉ và thử nghiệm mới phân biệt được. Đánh dấu và để riêng khi lưu kho.
- Quy trình hàn: chọn que hàn, dây hàn có cường độ phù hợp; tấm dày có thể cần nung sơ bộ theo chỉ dẫn.
Thép Q355 thường có giá theo kg cao hơn SS400 cùng độ dày. Giá thép tấm cán nóng theo mác và độ dày có tại trang bảng giá thép tấm cán nóng và trang chung giá thép tấm mới nhất.
Câu hỏi thường gặp
Thép Q355 là gì?
Là thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao theo GB/T 1591-2018, giới hạn chảy tối thiểu 355 MPa (dày đến 16 mm), bền kéo 470 đến 630 MPa.
Q355 và Q345 có giống nhau không?
Q355 là tên mới của Q345 sau khi tiêu chuẩn sửa đổi năm 2018; cường độ thực chất tương đương.
Q355B khác Q355D ở đâu?
Khác nhiệt độ thử va đập: B thử ở +20 °C, D thử ở −20 °C, và giới hạn cacbon của D chặt hơn.
Q355 có hàn được không?
Có, Q355 được thiết kế cho kết cấu hàn, với đương lượng cacbon được giới hạn.
Kết luận
Thép Q355 là mác thép kết cấu cường độ cao phổ biến theo GB/T 1591-2018, thay thế tên Q345 cũ, giới hạn chảy cao hơn SS400 khoảng 45%, hàn tốt và có nhiều cấp chất lượng theo nhiệt độ thử va đập. Chọn đúng cấp và đối chiếu chứng chỉ giúp kết cấu đạt yêu cầu thiết kế. Cần báo giá thép tấm, thép hình mác Q355, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

