Tôn đục lỗ: vật liệu, kiểu lỗ, ký hiệu R5T8, cách tính tỷ lệ lỗ và khối lượng tấm

Làm vách che dàn nóng điều hòa, trần tiêu âm hay mặt dựng trang trí, nhiều người chọn tôn đục lỗ nhưng đến lúc đặt hàng mới bị hỏi: lỗ tròn hay vuông, R5T8 hay R3T5, so le hay thẳng hàng, tôn kẽm hay inox, dày mấy ly. Mỗi lựa chọn thay đổi độ thoáng, độ cứng, khối lượng và giá của tấm. Bài này giải thích tôn đục lỗ là gì, các loại vật liệu, kiểu lỗ, cách đọc ký hiệu kiểu R5T8, công thức tính tỷ lệ lỗ và khối lượng tấm, dùng vào việc gì và lưu ý khi đặt hàng.

Tôn đục lỗ: ký hiệu R5T8 và cách tính tỷ lệ lỗ
Công thức và các con số chính của tôn đục lỗ

1. Tôn đục lỗ là gì

Tôn đục lỗ (tôn đột lỗ, thép tấm đục lỗ, lưới tôn đục lỗ) là tấm kim loại được máy đột dập ra hàng loạt lỗ theo một mẫu lặp lại. Tấm vẫn giữ được độ cứng của tấm liền nhưng cho không khí, ánh sáng, âm thanh, nước đi qua, nên dùng nhiều cho vách thông gió, trần tiêu âm, sàng lọc và trang trí.

2. Vật liệu làm tôn đục lỗ

Vật liệu Đặc điểm Hay dùng
Tôn mạ kẽm Rẻ, nhẹ, chống gỉ vừa phải, cạnh lỗ lộ thép sau khi đột Vách che, trần, máng cáp, tủ điện
Tôn mạ màu, sơn tĩnh điện Có màu, sơn sau khi đột thì phủ kín cả cạnh lỗ Mặt dựng, lan can, cổng, vách trang trí
Thép đen (tấm cán nóng, cán nguội) Dày được, chịu lực, phải sơn Sàng lọc, sàn thao tác, chi tiết máy
Inox 201, 304 Không gỉ, đẹp, giá cao Thiết bị thực phẩm, lọc, ngoài trời ẩm, ven biển
Nhôm Rất nhẹ, không gỉ, dễ sơn Trần, mặt dựng nhà cao tầng

Tấm mạ kẽm đột lỗ sau khi mạ thì cạnh mỗi lỗ là thép trần, ngoài trời ẩm sẽ gỉ ở đó trước. Muốn bền ngoài trời thì sơn tĩnh điện sau khi đột hoặc dùng inox, nhôm. Các loại tấm mạ kẽm có ở trang thép tấm mạ kẽm và lớp mạ.

3. Kiểu lỗ và cách bố trí lỗ

  • Lỗ tròn: phổ biến nhất, dễ đột, đều lực, nhiều cỡ từ 1 đến 20 mm trở lên.
  • Lỗ vuông, chữ nhật: tỷ lệ thoáng cao hơn lỗ tròn cùng bước, hay dùng làm sàng, lưới bảo vệ.
  • Lỗ oval, lỗ dài (slot): thoát nước, sàng hạt dài.
  • Lỗ lục giác, lỗ hoa văn: trang trí, mặt dựng.

Lỗ tròn có hai cách xếp chính: so le 60 độ (các lỗ hàng sau nằm giữa hai lỗ hàng trước, tạo thành tam giác đều) và thẳng hàng 90 độ (lỗ xếp thành ô vuông). So le cho tấm cứng hơn và thoáng hơn ở cùng cỡ lỗ, bước lỗ.

4. Cách đọc ký hiệu R5T8

Các xưởng thường ghi lỗ tròn theo dạng R + đường kính lỗ + T + bước lỗ (khoảng cách tâm hai lỗ cạnh nhau), đơn vị mm. Ví dụ R5T8 là lỗ tròn đường kính 5 mm, tâm lỗ cách nhau 8 mm. Có nơi ghi Ø5 x 8, hoặc kèm chữ chỉ cách xếp (so le, thẳng hàng). Khi đặt hàng, ghi đủ bốn thông số: vật liệu và độ dày, đường kính lỗ, bước lỗ, cách xếp lỗ, cộng khổ và chiều dài tấm.

5. Tỷ lệ lỗ (độ thoáng) và khối lượng tấm

Tỷ lệ lỗ là phần trăm diện tích bị đục rỗng. Với lỗ tròn đường kính d, bước p:

  • Xếp so le 60 độ: tỷ lệ lỗ = 90,69 x (d/p)² phần trăm.
  • Xếp thẳng hàng 90 độ: tỷ lệ lỗ = 78,54 x (d/p)² phần trăm.
Ký hiệu Tỷ lệ lỗ, so le Tỷ lệ lỗ, thẳng hàng Thép dày 1 mm, so le (kg/m²)
R2T4 22,7% 19,6% 6,07
R3T5 32,6% 28,3% 5,29
R5T8 35,4% 30,7% 5,07
R8T12, R10T15 40,3% 34,9% 4,69

Khối lượng tấm đục lỗ bằng khối lượng tấm liền nhân (1 trừ tỷ lệ lỗ). Tấm thép liền dày 1 mm nặng 7,85 kg/m², đục R5T8 so le còn khoảng 7,85 x (1 trừ 0,354) = 5,07 kg/m². Tấm dày t mm thì nhân thêm t. Cách tính khối lượng tấm liền có ở bài công thức kg thép tấm theo độ dày. Lưu ý: nhiều nơi bán tính tiền theo khối lượng tấm trước khi đột cộng công đột, nên hỏi rõ cách tính.

6. Ứng dụng của tôn đục lỗ

  • Vách che dàn nóng, cửa thông gió, tủ điện: thoáng khí, che được phía sau. Tỷ lệ lỗ cao giúp dàn nóng tản nhiệt tốt hơn.
  • Trần, vách tiêu âm: tôn đục lỗ nhỏ, sau lưng lót bông khoáng hoặc bông thủy tinh để hút âm.
  • Mặt dựng, lan can, cổng, hàng rào trang trí: che nắng, tạo hoa văn, vẫn nhìn xuyên được một phần.
  • Sàng lọc, sấy: sàng cát, sàng hạt, khay sấy nông sản, lọc trong máy.
  • Bậc thang, sàn thao tác chống trượt: loại lỗ dập có gờ nổi.

7. Độ dày và khổ tấm hay gặp

  • Độ dày: tôn trang trí, trần thường 0,5 đến 1,5 mm. Sàng lọc, vách chịu va đập 2 đến 5 mm. Tấm dày hơn phải đột bằng máy lực lớn, lỗ không nên nhỏ hơn độ dày tấm.
  • Khổ: thường theo khổ tôn, tấm thép phổ biến như 1.000, 1.200, 1.250 mm, chiều dài cắt theo yêu cầu hoặc theo cuộn.
  • Mép tấm: có thể chừa viền đặc không đục để dễ bắt vít, chấn mép.

8. Lưu ý khi đặt hàng tôn đục lỗ

  • Hỏi xưởng có sẵn khuôn cho cỡ lỗ và bước mình chọn không. Đặt khuôn mới tốn thêm chi phí và thời gian.
  • Tỷ lệ lỗ càng cao tấm càng yếu, vách lớn cần thêm khung xương đỡ.
  • Tấm đột xong có thể hơi cong, vênh. Yêu cầu nắn phẳng nếu dùng làm mặt dựng.
  • Dùng ngoài trời nên chọn inox, nhôm hoặc sơn tĩnh điện sau khi đột để phủ kín cạnh lỗ.

9. Câu hỏi thường gặp

Tôn đục lỗ R5T8 là gì?

Là tôn đục lỗ tròn đường kính 5 mm, khoảng cách tâm hai lỗ cạnh nhau 8 mm. Xếp so le thì tỷ lệ lỗ khoảng 35%.

Tôn đục lỗ 1 m² nặng bao nhiêu?

Bằng khối lượng tấm liền nhân (1 trừ tỷ lệ lỗ). Thép dày 1 mm đục R5T8 so le nặng khoảng 5,1 kg/m².

Tôn đục lỗ có gỉ không?

Tôn mạ kẽm đột sau khi mạ sẽ gỉ ở cạnh lỗ khi để ngoài trời ẩm. Sơn tĩnh điện sau khi đột, dùng inox hoặc nhôm thì bền hơn.

Lỗ xếp so le hay thẳng hàng tốt hơn?

So le 60 độ cứng hơn và thoáng hơn ở cùng cỡ lỗ và bước, là cách xếp phổ biến. Thẳng hàng hợp khi cần hoa văn ô vuông.

Kết luận

Tôn đục lỗ được chọn theo bốn thông số: vật liệu và độ dày, cỡ lỗ, bước lỗ, cách xếp lỗ. Tỷ lệ lỗ tính được ngay từ ký hiệu kiểu R5T8, từ đó ra độ thoáng và khối lượng tấm để so báo giá. Giá tôn, thép tấm làm nền để đột lỗ xem tại trang giá thép tấm theo độ dày, cần báo giá theo quy cách gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.