Máng tôn mạ dùng vài năm là gỉ thủng ở mối nối, nước tràn xuống tường, nên nhiều nhà chuyển sang máng xối inox. Nhưng máng inox cũng có cái gỉ cái không, cái tràn cái không: mác 201 hay 304, dày 0,5 hay 1 mm, khổ bao nhiêu, mấy ống thoát là đủ cho mái nhà mình. Bài này giải thích máng xối inox là gì, các loại, độ dày và khổ hay dùng, cách ước kích thước máng theo diện tích mái và lượng mưa, cách lắp cho kín và những lỗi hay gặp.

1. Máng xối inox là gì
Máng xối (máng nước, sê nô) là rãnh chạy dọc mép mái để hứng nước mưa từ mái rồi dẫn vào ống đứng thoát xuống đất. Máng xối inox được chấn, gấp từ tấm hoặc cuộn inox, nối các đoạn bằng hàn kín. So với máng tôn mạ kẽm, máng nhựa, máng inox không gỉ ở mối hàn, mối nối, chịu nắng không giòn, dùng được nhiều năm.
2. Các loại máng xối inox
2.1. Theo mác inox
| Mác | Hợp với | Lưu ý |
|---|---|---|
| Inox 201 | Mái nhỏ, nơi khô, ngân sách thấp | Máng thường xuyên đọng nước, lá cây mục, dễ rỗ ở mối hàn sau vài năm |
| Inox 304 | Nhà dân, nhà xưởng thông thường | Lựa chọn hợp lý nhất cho máng xối |
| Inox 316 | Ven biển, gần khu công nghiệp có hơi hóa chất | Có thêm molypden, chống ăn mòn muối tốt hơn 304 |
Máng xối là nơi nước đọng lâu, lá cây, bụi tích lại thành môi trường ẩm và có axit nhẹ, đúng chỗ inox 201 kém nhất. Vì sao 201 gỉ ở mối hàn, cạnh cắt có ở bài nơi nào dùng được inox 201.
2.2. Theo hình dạng
- Máng chữ U, hộp vuông: phổ biến nhất ở nhà phố, nhà xưởng, dễ gia công, chứa được nhiều nước.
- Máng tròn (nửa ống): đẹp, ít đọng rác, hay dùng cho mái ngói, biệt thự.
- Máng hình thang, máng có gờ trang trí: theo kiến trúc.
- Máng âm (sê nô kẹp giữa hai mái): nằm giữa hai mái tôn, thường làm lớn và dày hơn vì gom nước của hai mái.
3. Độ dày và khổ máng xối inox
- Độ dày: các xưởng gia công làm từ khoảng 0,4 mm đến 2 mm, phổ biến nhất loại dày 1 mm. Máng nhà dân mái nhỏ có thể dùng 0,6 đến 0,8 mm, máng nhà xưởng, máng âm giữa hai mái nên dày từ 1 mm trở lên để chịu người đi lại khi vệ sinh.
- Khổ xả: là bề rộng tấm inox trước khi chấn, thường 500, 600, 750, 800, 900, 1.000, 1.200 mm hoặc theo yêu cầu. Khổ xả bằng tổng đáy máng, hai thành và các mép gấp.
- Chiều dài đoạn: theo khổ tấm, cuộn, các đoạn được hàn nối tại công trình.
Khối lượng máng tính như tấm inox: độ dày (mm) x khổ xả (m) x dài (m) x 7,93. Ví dụ máng 304 dày 1 mm, khổ xả 0,6 m, dài 10 m nặng khoảng 1 x 0,6 x 10 x 7,93 = 47,6 kg. Cách tính đầy đủ có ở bài tính kg tấm inox 304.
4. Ước kích thước máng theo diện tích mái và lượng mưa
Lượng nước máng phải gom bằng cường độ mưa nhân diện tích mái đổ vào máng đó. Ví dụ một mái 100 m², gặp trận mưa 200 mm/giờ:
- Lưu lượng = 0,2 m/giờ x 100 m² = 20 m³/giờ, tức khoảng 5,6 lít mỗi giây.
- Mái 300 m² cùng trận mưa đó đổ vào máng khoảng 16,7 lít mỗi giây.
Máng tràn thường vì ba lý do: tiết diện máng nhỏ so với diện tích mái, ít ống đứng nên nước phải chạy dài trong máng, và phễu thu bị lá cây bịt. Mái càng lớn thì càng cần máng rộng, sâu hơn và chia nhiều ống đứng hơn, đặt ống đứng gần các góc nhận nước nhiều. Với nhà xưởng, kích thước máng và số ống đứng nên theo tính toán thoát nước mưa của thiết kế. Mái rất dài, dốc thấp còn có giới hạn chiều dài thoát nước của chính tấm tôn, xem bài tôn cliplock và chiều dài mái thoát nước.
5. Thi công máng xối inox
- Giá đỡ: bắt bát đỡ máng (inox hoặc thép mạ) vào xà gồ, vì kèo hay tường, khoảng cách đủ dày để máng chứa đầy nước không võng.
- Độ dốc: đặt máng dốc nhẹ về phía phễu thu, không để đoạn nào võng đọng nước.
- Hàn nối: hàn TIG kín các mối nối, dùng que hoặc dây hàn cùng loại inox (308L với inox 304). Đánh sạch vết cháy màu quanh mối hàn để mối hàn không gỉ.
- Phễu thu và ống đứng: phễu hàn kín vào đáy máng, có lưới chắn rác. Ống đứng cố định chắc vào tường.
- Khe giãn nở: inox giãn nở theo nhiệt nhiều hơn thép thường, máng dài cần chừa khe giãn hoặc chia đoạn theo thiết kế, tránh hàn chết cả tuyến dài.
- Thử nước: đổ nước kiểm tra trước khi nghiệm thu, xem có chỗ đọng, chỗ rỉ.
Vít, bát đỡ bằng thép thường bắt sát máng inox sẽ gỉ nhanh khi ẩm, xem bài đặt inox cạnh sắt thì cái nào gỉ trước. Que hàn inox đọc ký hiệu thế nào có ở bài que hàn E308L, E316L.
6. Lỗi hay gặp với máng xối inox
- Tràn máng khi mưa to: máng nhỏ, ít ống đứng, phễu bị lá cây bịt.
- Đọng nước, rỗ đáy máng: máng võng, không có độ dốc, dùng inox 201.
- Rỉ ở mối hàn: hàn không ngấu, không làm sạch vết cháy màu, dùng que không đúng loại.
- Dột tại chỗ tôn đổ vào máng: mép tôn không đưa đủ sâu vào lòng máng, thiếu diềm chắn.
- Máng méo, nứt ở mối hàn: không chừa giãn nở cho tuyến máng dài.
7. Câu hỏi thường gặp
Máng xối inox nên dùng loại dày bao nhiêu?
Phổ biến nhất là 1 mm. Nhà dân mái nhỏ có thể dùng 0,6 đến 0,8 mm, máng nhà xưởng, máng âm giữa hai mái nên từ 1 mm trở lên.
Máng xối inox 201 hay 304?
Nên dùng 304 vì máng thường xuyên đọng nước và rác. Ven biển dùng 316. Inox 201 chỉ hợp mái nhỏ, nơi khô và chấp nhận thay sớm.
Máng xối inox nặng bao nhiêu kg một mét?
Bằng độ dày (mm) x khổ xả (m) x 7,93. Máng dày 1 mm khổ xả 0,6 m nặng khoảng 4,8 kg mỗi mét dài.
Máng xối inox tính tiền thế nào?
Thường tính theo kg inox (theo mác, độ dày) cộng công chấn, hàn, lắp đặt, hoặc tính theo mét dài cho từng khổ máng. So giá phải cùng mác, độ dày và khổ xả.
Kết luận
Máng xối inox bền hơn hẳn máng tôn nếu chọn đúng mác 304 (ven biển 316), độ dày khoảng 1 mm, máng đủ to so với diện tích mái, đủ ống đứng và hàn kín bằng que đúng loại. Mái càng lớn càng phải tính lượng nước, đừng chọn khổ máng theo cảm tính. Giá inox 304, 316 dạng tấm, cuộn để gia công máng xem tại trang giá inox tấm, cuộn theo mác, cần báo giá theo khối lượng gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

