Cùng một hộp que hàn 3.2, người này hàn mối đẹp, xỉ tự bong, người kia hàn mối rỗ, bắn tóe, que dính vào phôi. Nhiều khi lỗi không ở tay nghề mà ở chỗ chọn sai loại que, sai cỡ que so với độ dày thép, hoặc dùng que đã bị ẩm. Bài này giải thích que hàn gồm những gì, các loại que hay gặp, cách đọc ký hiệu E6013, E7018, E308L-16 trên hộp, bảng chọn đường kính que theo độ dày thép và cách bảo quản, sấy que để mối hàn không rỗ.

1. Que hàn là gì, làm bằng gì
Que hàn (que hàn điện, điện cực hàn) là thanh kim loại dùng trong hàn hồ quang tay. Khi hồ quang cháy giữa đầu que và phôi, que nóng chảy thành kim loại điền đầy mối hàn. Một que hàn gồm hai phần:
- Lõi que: dây thép (hoặc inox, hợp kim) cắt theo chiều dài, đường kính lõi chính là cỡ que ghi trên hộp: 2.0, 2.5, 3.2, 4.0, 5.0 mm.
- Thuốc bọc: lớp bột khoáng, hợp kim ép quanh lõi. Thuốc bọc quyết định que hàn được ở tư thế nào, dùng điện xoay chiều hay một chiều, xỉ bong dễ hay khó và mối hàn dẻo hay giòn.
2. Thuốc bọc que hàn có tác dụng gì
- Bảo vệ mối hàn: khi cháy, thuốc bọc tạo khí và lớp xỉ phủ lên kim loại lỏng, ngăn ô xy, ni tơ trong không khí lọt vào làm mối hàn rỗ, giòn.
- Ổn định hồ quang: giúp mồi hồ quang dễ, cháy đều, nhất là khi hàn bằng máy xoay chiều.
- Bổ sung hợp kim: đưa thêm mangan, silic hoặc niken, crom vào mối hàn để đạt cơ tính, chống gỉ.
- Tạo hình mối hàn: xỉ giữ kim loại lỏng không chảy xệ khi hàn đứng, hàn trần.
3. Các loại que hàn thường gặp
3.1. Theo kim loại cần hàn
| Loại que | Hàn cho | Ký hiệu hay gặp |
|---|---|---|
| Que hàn thép cacbon | Sắt hộp, thép hình, thép tấm SS400, CT3 | E6013, E7016, E7018 |
| Que hàn inox | Inox 304, 316, hàn inox với sắt | E308L-16, E316L-16, E309L-16 |
| Que hàn gang | Sửa vỏ máy, chi tiết gang | Que niken (ENi-CI) |
| Que hàn đắp cứng | Đắp răng gầu, búa nghiền | Theo từng hãng |
3.2. Theo thuốc bọc (với que thép cacbon)
- Rutile (gốc titan ô xít), ví dụ E6013: dễ mồi, hồ quang êm, xỉ dễ gõ, mối hàn đẹp, dùng được cả máy xoay chiều. Là loại phổ biến nhất cho cửa, cổng, khung sắt hộp, kết cấu nhẹ.
- Bazơ (hydro thấp), ví dụ E7016, E7018: mối hàn dẻo dai, ít nứt, chịu tải trọng động tốt. Dùng cho kết cấu thép chịu lực, thép tấm dày, thép cường độ cao. Khó hàn hơn và bắt buộc phải sấy que.
- Xenlulô, ví dụ E6010, E6011: hồ quang mạnh, ngấu sâu, hàn đứng tốt, hay dùng hàn ống ở công trường. Bắn tóe nhiều, mối hàn kém đẹp.
4. Cách đọc ký hiệu que hàn E6013, E7018
Ký hiệu theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.1 cho que hàn thép cacbon có dạng E + 4 chữ số:
| Phần ký hiệu | Nghĩa | Ví dụ E7018 |
|---|---|---|
| E | Electrode, que hàn hồ quang | Que hàn |
| Hai số đầu | Giới hạn bền kéo tối thiểu của mối hàn, đơn vị ksi | 70 ksi, khoảng 490 MPa |
| Số thứ ba | Tư thế hàn: 1 là mọi tư thế, 2 là hàn bằng và hàn góc ngang | 1: hàn được mọi tư thế |
| Số thứ ba và thứ tư ghép lại | Loại thuốc bọc và loại dòng điện | 18: bazơ hydro thấp có bột sắt, dùng xoay chiều hoặc một chiều |
Như vậy E6013 là que bền kéo tối thiểu 60 ksi (khoảng 415 MPa, bản hệ mét lấy tròn 430 MPa), hàn mọi tư thế, thuốc bọc rutile, dùng được cả xoay chiều và một chiều. Bản hệ mét của tiêu chuẩn ghi E4313 thay cho E6013 và E4918 thay cho E7018.
Que inox (AWS A5.4) ghi theo mác: E308L-16 hàn inox 304, E316L-16 hàn inox 316, E309L-16 hàn inox với thép thường. Chữ L là cacbon thấp, đuôi -16 là thuốc bọc rutile dùng được xoay chiều và một chiều. Vì sao hàn inox với sắt phải dùng 309L có ở bài hàn inox với sắt dùng que gì.
Que trong nước theo TCVN 3223 thường ghi chữ N kèm số như N42, N46, N50, là cấp độ bền tương ứng giới hạn bền khoảng 410, 450, 490 MPa. Nhiều que trong nước ghi cả hai hệ, ví dụ que KT-421 của Kim Tín được bán với ký hiệu E6013.
5. Chọn đường kính que theo độ dày thép
| Độ dày thép | Đường kính que hay dùng | Dòng hàn tham khảo (que E6013) |
|---|---|---|
| Đến khoảng 2 mm | 2.0 mm | Khoảng 40 đến 70 A |
| 2 đến 3 mm | 2.5 hoặc 2.6 mm | Khoảng 60 đến 90 A |
| 3 đến 5 mm | 3.2 mm | Khoảng 90 đến 130 A |
| 5 đến 10 mm | 4.0 mm | Khoảng 130 đến 180 A |
| Trên 10 mm | 4.0, 5.0 mm, hàn nhiều lớp | Theo hướng dẫn trên hộp |
Đây là hướng dẫn chung, dòng hàn chính xác in trên hộp que của từng hãng. Một vài điều chỉnh thường gặp:
- Hàn góc chữ T, hàn chồng thì có thể chọn que lớn hơn một cỡ.
- Hàn đứng, hàn trần dùng que không quá 4.0 mm và giảm dòng khoảng 10 đến 15%.
- Máy hàn mini gia đình thường chỉ kéo tốt que 2.5 và 3.2. Que 4.0 cần máy có dòng lớn và chu kỳ tải phù hợp.
- Sắt hộp mỏng 0,8 đến 1,2 mm rất dễ thủng với que, nên dùng que 2.0 hoặc chuyển sang hàn MIG, TIG. Độ dày các cỡ hộp có ở bài độ dày và trọng lượng thép hộp.
6. Chọn loại que theo công việc
- Cửa, cổng, lan can, khung sắt hộp, mái tôn nhà dân: que E6013, cỡ 2.5 hoặc 3.2.
- Kết cấu thép nhà xưởng, bản mã, chân cột, dầm tổ hợp: que hydro thấp E7016, E7018, hoặc theo quy trình hàn của bản vẽ. Thép cường độ cao như Q355 càng nên dùng que hydro thấp, xem bài thép cường độ cao và yêu cầu khi hàn.
- Đường ống công trường, hàn đứng nhiều: E6010, E6011 cho lớp lót, lớp phủ bằng E7018.
- Inox: que inox đúng mác, không dùng que thép thường.
7. Bảo quản và sấy que hàn
Thuốc bọc hút ẩm. Que ẩm làm mối hàn rỗ khí, bắn tóe, với que hydro thấp còn gây nứt do hydro, nhất là ở thép dày, thép cường độ cao.
- Bảo quản: để nơi khô, kê cao, đậy kín hộp sau khi lấy que. Không để hộp trực tiếp trên nền xi măng.
- Que rutile E6013: nếu bị ẩm chỉ cần sấy nhẹ theo hướng dẫn trên hộp, thường ở khoảng 70 đến 100 độ C. Sấy quá nóng làm hỏng thuốc bọc.
- Que hydro thấp E7016, E7018: phải sấy trước khi dùng theo nhiệt độ và thời gian ghi trên hộp, thường ở khoảng 300 đến 350 độ C trong khoảng 1 giờ, sau đó giữ trong tủ giữ nhiệt hoặc ống đựng que nóng, lấy ra dùng dần.
- Que bị bong thuốc, nứt thuốc, gỉ lõi: loại bỏ, không tiếc.
8. Lỗi hay gặp khi hàn que và nguyên nhân
| Hiện tượng | Nguyên nhân hay gặp |
|---|---|
| Mối hàn rỗ khí | Que ẩm, bề mặt phôi có gỉ, dầu, sơn, hồ quang để quá dài |
| Que dính vào phôi | Dòng quá thấp so với cỡ que |
| Thủng thép mỏng, cháy cạnh | Dòng quá cao, que quá to, dừng lâu một chỗ |
| Kẹt xỉ trong mối hàn | Không gõ sạch xỉ giữa các lớp, góc que sai |
| Nứt mối hàn thép dày | Dùng que rutile cho chi tiết cần que hydro thấp, que hydro thấp không sấy, không gia nhiệt khi cần |
9. Câu hỏi thường gặp
Que hàn 2.5 và 3.2 khác nhau thế nào?
Là đường kính lõi que tính bằng mm. Que 2.5 hợp thép dày khoảng 2 đến 3 mm, que 3.2 hợp thép khoảng 3 đến 5 mm và cần dòng hàn lớn hơn.
Que hàn E6013 và E7018 cái nào tốt hơn?
Mỗi loại một việc. E6013 dễ hàn, mối đẹp, hợp đồ sắt dân dụng. E7018 bền và dẻo hơn, hợp kết cấu chịu lực nhưng khó hàn hơn và phải sấy que.
Que hàn sắt hàn inox được không?
Không nên. Mối hàn sẽ là thép thường, gỉ và có thể giòn. Hàn inox dùng que E308L, E316L, hàn inox với sắt dùng E309L.
Que hàn bị ẩm có dùng được không?
Sấy lại theo hướng dẫn trên hộp rồi mới dùng. Que hydro thấp bị ẩm mà không sấy thì không dùng cho kết cấu chịu lực.
Kết luận
Chọn que hàn đúng là chọn đúng ba thứ: loại que theo kim loại và công việc (E6013 cho đồ sắt dân dụng, E7018 cho kết cấu chịu lực, que inox cho inox), đường kính theo độ dày thép, và que khô. Đọc được ký hiệu trên hộp là đủ để không mua nhầm. Cần báo giá thép hộp, thép hình, thép tấm cho công trình gia công hàn, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

