Giá thép thế giới không phải một con số duy nhất mà là cả một nhóm giá chuẩn: thép thanh vằn và thép cuộn cán nóng (HRC) trên sàn Thượng Hải, HRC Mỹ, HRC châu Âu, giá phôi và thép phế xuất khẩu, cùng giá quặng sắt, than cốc. Mỗi chỉ số đại diện cho một thị trường, có đơn vị tính và điều kiện giao hàng riêng, nên cùng một ngày có thể chỉ số này tăng còn chỉ số kia giảm. Bài viết giải thích cách đọc từng chỉ số, tóm tắt diễn biến giá thép thế giới năm 2026 đến đầu tháng 10 và phân tích giá quốc tế tác động thế nào tới giá thép xây dựng, thép tấm, thép hình tại Việt Nam.

Giá thép thế giới gồm những chỉ số nào?
Thép có rất nhiều chủng loại nên thị trường không dùng một giá chung mà theo dõi một nhóm chỉ số đại diện. Những chỉ số được báo chí và doanh nghiệp nhắc tới nhiều nhất:
| Chỉ số | Nơi giao dịch, công bố | Đơn vị thường dùng | Phản ánh điều gì |
|---|---|---|---|
| Thép thanh vằn kỳ hạn | Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) | Nhân dân tệ/tấn | Nhu cầu xây dựng, bất động sản Trung Quốc |
| Thép cuộn cán nóng (HRC) kỳ hạn | SHFE | Nhân dân tệ/tấn | Nhu cầu cơ khí, chế tạo, đóng tàu, ô tô Trung Quốc |
| HRC Mỹ | Hợp đồng tương lai HRC trên sàn CME, giá chào của các nhà máy Mỹ | USD/tấn ngắn | Thị trường Mỹ, được bảo hộ bằng thuế 50% |
| HRC châu Âu | Giá chào của nhà máy tại Bắc Âu, Nam Âu | Euro/tấn | Thị trường EU, chịu hạn ngạch nhập khẩu |
| Phôi thép | Giá chào xuất khẩu FOB, giá nhập khẩu CFR Đông Nam Á | USD/tấn | Đầu vào của nhà máy cán không có khâu luyện |
| Thép phế HMS 1&2 (80:20) | Giá nhập khẩu CFR Thổ Nhĩ Kỳ, Đông Á | USD/tấn | Đầu vào của nhà máy lò điện |
| Quặng sắt 62% Fe | Sàn Singapore (SGX), Sàn Đại Liên (DCE) | USD/tấn (SGX), nhân dân tệ/tấn (DCE) | Đầu vào của nhà máy lò cao |
| Than cốc, than luyện cốc | DCE, giá giao ngay Úc và Trung Quốc | Nhân dân tệ/tấn, USD/tấn | Nhiên liệu khử quặng trong lò cao |
Khi một bản tin viết “giá thép thế giới tăng”, cần xem đó là chỉ số nào. Năm 2026 là ví dụ rõ: thép thanh trên sàn Thượng Hải chỉ dao động trong biên độ hẹp, trong khi HRC Mỹ và châu Âu liên tục được nâng giá.
Cách đọc giá thép thế giới cho đúng
- Kỳ hạn và giao ngay: giá trên SHFE, DCE, SGX, CME là giá hợp đồng kỳ hạn, gắn với một tháng giao hàng cụ thể (ví dụ hợp đồng giao tháng 1/2027). Báo chí thường trích hợp đồng giao dịch nhiều nhất. Giá giao ngay tại kho, cảng có thể cao hoặc thấp hơn giá kỳ hạn.
- FOB và CFR: FOB là giá giao lên tàu tại cảng nước xuất khẩu, chưa có cước biển; CFR là giá đã gồm cước tới cảng nước nhập khẩu. So sánh hai lời chào hàng phải đưa về cùng một điều kiện giao hàng.
- Tấn ngắn và tấn: giá HRC Mỹ tính theo tấn ngắn (short ton), bằng 2.000 pound, khoảng 907,2 kg. Muốn đổi sang giá theo tấn 1.000 kg thì nhân với khoảng 1,102. Bỏ qua bước này sẽ thấy giá Mỹ thấp hơn thực tế gần 10%.
- Tiền tệ và thuế: giá trên sàn Trung Quốc tính bằng nhân dân tệ và là giá trong nước của Trung Quốc; giá xuất khẩu tính bằng USD. Quy đổi sang tiền Việt phải dùng tỷ giá tại thời điểm so sánh.
- Giá trên sàn không phải giá mua được: đó là tín hiệu xu hướng. Giá người mua tại Việt Nam trả còn gồm thuế nhập khẩu, thuế phòng vệ thương mại nếu có, cước vận chuyển, chi phí cán, chi phí bán hàng và lợi nhuận của nhà sản xuất, đại lý.
Diễn biến giá thép thế giới năm 2026
Trung Quốc: sản lượng giảm, giá ở vùng thấp
Trung Quốc sản xuất hơn một nửa lượng thép thô của thế giới nên giá tại đây chi phối mặt bằng giá của châu Á. Theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, 8 tháng đầu năm 2026 nước này sản xuất khoảng 651,85 triệu tấn thép thô, giảm 3,1% so với cùng kỳ; riêng tháng 8 đạt 74,61 triệu tấn, giảm 3,7%. Nhu cầu trong nước yếu do thị trường bất động sản chưa phục hồi, nên giá thép thanh và HRC trên sàn Thượng Hải chỉ dao động trong biên độ hẹp, không có đợt tăng mạnh như ở Mỹ hay châu Âu. Giữa tháng 9/2026, theo các khảo sát định kỳ, tỷ lệ nhà máy thép Trung Quốc có lãi chỉ còn dưới 10%, nghĩa là giá bán đã sát chi phí sản xuất.
Xuất khẩu của Trung Quốc: thêm giấy phép, phôi tăng mạnh
Năm 2025, Trung Quốc xuất khẩu 119,02 triệu tấn thép thành phẩm, cao nhất từ trước tới nay, vượt đỉnh 112,4 triệu tấn của năm 2015. Từ ngày 01/01/2026, khoảng 300 mã sản phẩm thép phải xin giấy phép khi xuất khẩu. Theo số liệu hải quan Trung Quốc, 8 tháng đầu năm 2026 xuất khẩu thép thành phẩm đạt khoảng 75,15 triệu tấn, giảm 3% so với cùng kỳ, trong đó thép tấm, thép lá giảm 7,9%.
Ngược lại, xuất khẩu thép thanh tăng 13,1% nhờ nhu cầu hạ tầng ở Đông Nam Á, Trung Đông, còn bán thành phẩm (chủ yếu là phôi) tăng khoảng 52%. Lượng phôi và thép thanh chào bán ra nước ngoài là yếu tố gây áp lực lên giá phôi, giá thép thanh trong khu vực, trong đó có Việt Nam.
Mỹ: giá HRC cao nhất trong các thị trường lớn
Mỹ áp thuế 50% theo Mục 232 với thép nhập khẩu, gồm thép dẹt, thép dài, ống và thép hình; từ ngày 06/04/2026 khung thuế được sửa đổi, tính trên toàn bộ giá trị hàng thép và mở rộng sang một số sản phẩm phái sinh. Hàng nhập khó cạnh tranh nên các nhà máy Mỹ nhiều lần nâng giá HRC: đến cuối tháng 3/2026, nhà sản xuất thép lớn nhất nước này đã tăng giá chào HRC 10 tuần liên tiếp, và đến cuối tháng 9 các nhà máy vẫn tiếp tục thông báo tăng. Sau khi quy đổi về cùng đơn vị, giá HRC Mỹ thường cao gấp hơn hai lần giá HRC chào xuất khẩu của Trung Quốc.
Liên minh châu Âu: hạn ngạch mới và chi phí carbon
Từ ngày 01/07/2026, EU thay biện pháp tự vệ thép đã hết hạn bằng quy định mới: tổng hạn ngạch miễn thuế cho khoảng 30 nhóm sản phẩm thép còn 18,3 triệu tấn/năm, giảm khoảng 47% so với hạn ngạch năm 2024; hàng vượt hạn ngạch chịu thuế 50%, gấp đôi mức 25% trước đó. Cùng với đó, cơ chế điều chỉnh carbon biên giới (CBAM) của EU chuyển từ giai đoạn chỉ báo cáo sang giai đoạn tính phí từ ngày 01/01/2026. Nguồn hàng nhập bị siết giúp các nhà máy châu Âu nâng giá chào HRC cho các đơn hàng giao cuối năm 2026.
Quặng sắt và than cốc
Quặng sắt dao động trong biên độ hẹp trong phần lớn năm 2026. Cuối tháng 9, giá quặng trên sàn Đại Liên và Singapore giảm về mức thấp nhất khoảng 5 tuần, khi đồng nhân dân tệ lên giá và các nhà máy Trung Quốc giảm mua tích trữ trước kỳ nghỉ Quốc khánh từ ngày 01 đến 07/10. Về dài hạn, mỏ Simandou ở Guinea đã xuất những chuyến quặng đầu tiên từ tháng 12/2025, công suất thiết kế khoảng 120 triệu tấn/năm khi vận hành đủ, được xem là nguồn cung mới có thể kéo giá quặng xuống trong các năm tới. Than cốc và than luyện cốc chỉ biến động nhẹ trong tháng 9.
Giá thép thế giới ảnh hưởng tới giá thép Việt Nam thế nào?
Việt Nam tự sản xuất phần lớn thép xây dựng nhưng vẫn nhập nhiều thép dẹt, thép hình và nguyên liệu. Theo Cục Hải quan, 8 tháng đầu năm 2026 Việt Nam nhập khẩu khoảng 10,37 triệu tấn sắt thép, tăng 3,16% về lượng; hàng từ Trung Quốc chiếm 50,57%, thấp hơn mức 58,28% của cùng kỳ năm 2025. Mức độ chịu ảnh hưởng từ giá quốc tế khác nhau theo từng nhóm sản phẩm:
| Nhóm sản phẩm trong nước | Chịu tác động chính từ | Mức độ |
|---|---|---|
| Thép xây dựng (thép cây, thép cuộn) | Quặng sắt, than cốc (nhà máy lò cao); thép phế (nhà máy lò điện); giá phôi trong khu vực | Gián tiếp, có độ trễ; giá thay đổi theo từng đợt điều chỉnh của nhà máy |
| Thép tấm, thép cuộn cán nóng | Giá HRC Trung Quốc và khu vực; thuế chống bán phá giá HRC Trung Quốc từ tháng 7/2025 | Khá trực tiếp; giá chào nhập khẩu là mốc để so sánh |
| Thép hình H, I, U | Giá thép hình Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan; thuế chống bán phá giá thép hình chữ H Trung Quốc | Lớn, vì nhiều quy cách phải nhập khẩu |
| Tôn, ống thép, thép hộp | Giá HRC (nguyên liệu), giá kẽm, nhôm | Gián tiếp qua giá thép cuộn |
| Inox | Giá niken, ferrochrome thế giới | Trực tiếp |
Nhà máy lò cao (dùng quặng, than cốc) và nhà máy lò điện (dùng thép phế) có cơ cấu chi phí khác nhau, được giải thích trong bài thép đi từ quặng, thép phế tới thành phẩm ra sao. Phôi là cầu nối giữa giá nguyên liệu và giá thép cán, xem thêm ở bài phôi thép là gì và đóng vai trò gì trong giá thành.
Vì sao giá thế giới giảm mà giá trong nước chưa giảm?
- Nguyên liệu mua trước: nhà máy nhập quặng, than, thép phế trước nhiều tuần, nên chi phí trong kho vẫn theo giá cũ.
- Giá điều chỉnh theo đợt: nhà máy trong nước công bố giá theo từng đợt, không thay đổi theo từng phiên giao dịch trên sàn.
- Nhu cầu nội địa: khi đầu tư công, xây dựng tăng mạnh, nhà máy có cơ sở giữ giá dù giá thế giới yếu.
- Thuế phòng vệ thương mại: hàng nhập bị áp thuế không còn rẻ như giá chào ban đầu.
- Tỷ giá: USD tăng làm chi phí nguyên liệu nhập khẩu tính bằng tiền Việt tăng theo.
Năm 2026 thể hiện rõ điều này: trong khi thép thanh trên sàn Thượng Hải chỉ dao động trong biên độ hẹp, giá thép xây dựng trong nước đã qua nhiều đợt điều chỉnh tăng từ đầu năm, đến cuối tháng 7/2026 là đợt thứ năm. Nguyên nhân chính là nhu cầu nội địa mạnh: theo Hiệp hội Thép Việt Nam, 7 tháng đầu năm bán hàng thép thành phẩm đạt 21,186 triệu tấn, tăng 15,6% so với cùng kỳ. Diễn biến giá theo từng thương hiệu được cập nhật tại trang giá thép xây dựng trong nước theo từng hãng.
Những yếu tố chi phối giá thép thế giới
- Trung Quốc: nhu cầu bất động sản, hạ tầng, chính sách kiểm soát sản lượng thép thô và lượng thép xuất khẩu của nước này quyết định phần lớn xu hướng giá châu Á.
- Nguyên liệu: giá quặng sắt, than cốc với nhà máy lò cao và giá thép phế với nhà máy lò điện. Nguồn quặng mới như Simandou có thể thay đổi cán cân cung cầu quặng.
- Năng lượng và cước tàu: giá điện, khí, dầu và cước vận tải biển tác động tới chi phí sản xuất và giá giao tới cảng.
- Bảo hộ thương mại: thuế 50% của Mỹ, hạn ngạch mới của EU cùng hàng loạt vụ chống bán phá giá ở châu Á khiến dòng thép dịch chuyển, giá giữa các khu vực chênh nhau ngày càng xa.
- Chi phí carbon: CBAM của EU và xu hướng thép phát thải thấp làm phát sinh thêm chi phí với thép xuất khẩu vào các thị trường này.
- Tỷ giá, lãi suất: USD mạnh thường làm giá hàng hóa tính bằng USD chịu áp lực giảm; nhân dân tệ lên giá làm hàng định giá bằng nhân dân tệ kém hấp dẫn với người mua nước ngoài.
Với từng mặt hàng, các yếu tố trên tác động theo cách riêng; ví dụ với thép hình, xem bài các nguyên nhân làm giá thép hình lên xuống.
Theo dõi giá thép thế giới ở đâu?
- Trang số liệu của các sàn: SHFE (thép thanh, HRC), DCE (quặng sắt, than cốc), SGX (quặng sắt), CME (HRC Mỹ), LME (thép phế, thép thanh Thổ Nhĩ Kỳ). Đây là nguồn gốc của các con số mà bản tin trích dẫn.
- Số liệu sản lượng, xuất khẩu: Hiệp hội Thép Thế giới công bố sản lượng thép thô hằng tháng; hải quan Trung Quốc công bố lượng thép xuất khẩu, quặng nhập khẩu.
- Thông báo giá của nhà máy trong nước: đây mới là mức giá áp dụng khi mua hàng, kèm thời điểm hiệu lực.
Cách theo dõi hiệu quả với người mua thép là xem xu hướng theo tuần thay vì từng phiên, và đặt ba chỉ số cạnh nhau: thép thanh Thượng Hải, quặng sắt, giá phôi Đông Nam Á. Khi cả ba cùng tăng hoặc cùng giảm trong vài tuần, giá trong nước thường sẽ phản ánh theo sau một thời gian, nhanh hay chậm tùy lượng tồn kho và sức mua lúc đó.
Cuối năm 2026: những điều cần theo dõi
- Trung Quốc sau kỳ nghỉ Quốc khánh: thị trường mở cửa lại từ ngày 08/10; tốc độ tiêu thụ thép, các chính sách hỗ trợ bất động sản và việc kiểm soát sản lượng cuối năm sẽ định hướng giá thép thanh, HRC.
- Dòng phôi, thép thanh Trung Quốc vào Đông Nam Á: nếu tiếp tục tăng, giá phôi khu vực chịu áp lực.
- Tác động của hạn ngạch EU và thuế Mỹ: lượng thép bị chặn ở hai thị trường này có thể chuyển hướng sang châu Á, cạnh tranh với thép Việt Nam.
- Quặng sắt: sản lượng tăng dần từ Simandou và nhu cầu quặng của Trung Quốc mùa đông.
Với thép tấm, thép cuộn, mức giá trong nước tham khảo tại trang bảng giá thép tấm cán nóng, cán nguội, mạ kẽm; với thép hình H, I, U, V xem trang giá thép hình trong nước và nhập khẩu; với inox, giá chịu tác động trực tiếp của niken, xem trang giá inox 201, 304, 316.
Câu hỏi thường gặp
Giá thép thế giới hôm nay xem ở đâu?
Xem trực tiếp trên trang số liệu của các sàn giao dịch: SHFE cho thép thanh và HRC Trung Quốc, CME cho HRC Mỹ, SGX và DCE cho quặng sắt. Cần nhớ đó là giá kỳ hạn theo tháng giao hàng, không phải giá mua lẻ tại Việt Nam.
Vì sao giá HRC Mỹ cao hơn Trung Quốc nhiều như vậy?
Mỹ áp thuế 50% với thép nhập khẩu nên giá trong nước gần như tách khỏi thị trường thế giới, trong khi Trung Quốc dư cung và nhu cầu nội địa yếu. Ngoài ra giá Mỹ tính theo tấn ngắn, khi quy về tấn 1.000 kg còn cao hơn khoảng 10%.
Giá thép thế giới giảm thì giá thép trong nước có giảm ngay không?
Thường là không ngay. Nhà máy trong nước điều chỉnh giá theo đợt, dựa trên tồn kho nguyên liệu, nhu cầu nội địa và tỷ giá. Năm 2026, giá thép Trung Quốc không tăng đáng kể nhưng giá thép xây dựng trong nước vẫn tăng nhiều đợt do nhu cầu xây dựng tăng mạnh.
Giá thép thế giới tính theo đơn vị nào?
Tùy thị trường: nhân dân tệ/tấn trên các sàn Trung Quốc, USD/tấn ngắn với HRC Mỹ, euro/tấn ở châu Âu, USD/tấn với phôi, thép phế và quặng sắt trên sàn Singapore. Khi so sánh phải quy về cùng đơn vị, cùng điều kiện giao hàng.
Kết luận
Giá thép thế giới năm 2026 phân hóa mạnh: Trung Quốc giảm sản lượng, giá chỉ dao động trong biên độ hẹp, lợi nhuận nhà máy thấp và đẩy mạnh xuất khẩu phôi, thép thanh; Mỹ và EU dựng hàng rào thuế, hạn ngạch nên giá HRC ở hai thị trường này cao hơn nhiều; quặng sắt yếu đi cuối quý III. Với người mua tại Việt Nam, giá quốc tế là tín hiệu xu hướng, còn giá thực tế do nhu cầu trong nước, chi phí nguyên liệu và đợt điều chỉnh của từng nhà máy quyết định. Bài viết cập nhật ngày 06/10/2026; cần báo giá thép theo khối lượng thực tế, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay.

