Inox 2B là gì? 2B là ký hiệu bề mặt phổ biến nhất của inox tấm, cuộn cán nguội: bề mặt trắng sáng mờ, phẳng, được tạo ra khi inox cán nguội, ủ, tẩy gỉ rồi cán là nhẹ. Bên cạnh 2B còn có BA (bóng sáng), HL (xước sợi dài), No.4 (xước ngắn), No.1 (cán nóng), gương 8K… Ký hiệu bề mặt chỉ cho biết inox được hoàn thiện thế nào, không phải mác thép: inox 304 có thể là 304 2B, 304 BA hay 304 HL. Bài viết giải thích từng loại bề mặt, cách sản xuất, ứng dụng và cách chọn.

Ký hiệu bề mặt inox là gì?
Sau khi cán, inox được xử lý bề mặt theo nhiều cách: ủ, tẩy gỉ, cán là, mài, đánh bóng. Mỗi cách cho một vẻ ngoài và độ nhám khác nhau, được ký hiệu theo các tiêu chuẩn như ASTM A480 (Mỹ), JIS G4305 (Nhật), EN 10088-2 (châu Âu, dùng ký hiệu 1D, 2D, 2B, 2R…). Ở Việt Nam, người bán thường dùng tên quen thuộc: No.1, 2B, BA, HL, No.4, 8K. Ký hiệu bề mặt đi kèm mác thép, ví dụ “SUS304 2B dày 1,0 mm”.
Các loại bề mặt inox thông dụng
| Ký hiệu | Cách tạo | Vẻ ngoài | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| No.1 | Cán nóng, ủ, tẩy gỉ | Xám mờ, hơi thô | Tấm dày, bồn bể, thiết bị công nghiệp, kết cấu |
| 2D | Cán nguội, ủ, tẩy gỉ | Mờ, không bóng | Chi tiết dập sâu, sau đó gia công tiếp |
| 2B | Cán nguội, ủ, tẩy gỉ, cán là nhẹ bằng trục bóng | Trắng sáng mờ, phẳng | Phổ biến nhất: bồn nước, thiết bị bếp, hóa chất, thực phẩm, nguyên liệu để đánh bóng tiếp |
| BA | Cán nguội, ủ sáng trong khí bảo vệ, cán là | Bóng sáng, phản chiếu | Đồ gia dụng, trang trí, thiết bị y tế, đồ bếp |
| No.4 | Mài xước bằng hạt mài cỡ trung (khoảng 150 đến 180) | Vân xước ngắn, mờ | Thiết bị bếp công nghiệp, tủ lạnh, quầy, thang máy |
| HL (hairline) | Mài xước sợi dài liên tục | Vân xước dài như sợi tóc | Ốp thang máy, cửa, lan can, trang trí nội thất |
| No.8, 8K | Mài và đánh bóng nhiều cấp | Bóng gương | Trang trí, biển hiệu, ốp cột, nội thất cao cấp |
Ngoài ra còn các bề mặt hoa văn (dập nổi, khắc), phun cát và inox mạ màu (phủ PVD vàng, đồng, đen) cho nội thất, biển quảng cáo.
Inox 2B khác BA thế nào?
Cả hai đều cán nguội. Khác biệt ở bước ủ: 2B được ủ trong lò thường rồi tẩy gỉ bằng axit, bề mặt sáng mờ. BA được ủ trong khí bảo vệ nên không tạo vảy ô xít, không cần tẩy gỉ, sau khi cán là có độ bóng cao. BA đẹp hơn nhưng dễ lộ vết xước, vân tay và giá cao hơn 2B. Với thiết bị cần vệ sinh dễ, 2B là lựa chọn kinh tế. Với sản phẩm cần thẩm mỹ, chọn BA hoặc đánh bóng 8K từ 2B.
Inox HL khác No.4 thế nào?
Cả hai là bề mặt mài xước. No.4 có vân xước ngắn, không liên tục, nhìn mờ đều. HL có vân xước dài liên tục chạy suốt tấm, nhìn sang trọng hơn, thường dùng ốp thang máy, cửa. Khi ghép nhiều tấm HL cần để vân cùng chiều để không lệch màu.
Bề mặt có ảnh hưởng đến khả năng chống gỉ không?
Có, ở mức độ nhất định. Bề mặt càng nhẵn (BA, 2B, gương) càng ít chỗ bám bụi, muối, nên dễ vệ sinh và giữ màng thụ động tốt hơn. Bề mặt xước (No.4, HL) có rãnh giữ bụi bẩn, ở môi trường ven biển dễ xuất hiện đốm gỉ trà nếu không vệ sinh định kỳ. Tuy vậy, mác thép vẫn quyết định chính: ngoài trời gần biển nên dùng inox 316 thay 304. Phân tích sự khác nhau có trong bài inox 316 và 304 nên chọn loại nào.
Phân biệt với thép cán nguội SPCC
Ký hiệu 2B, BA là của inox. Thép cán nguội thường SPCC theo JIS G3141 dùng ký hiệu bề mặt khác (mờ D, sáng B). Nhiều báo giá ghi nhầm “SPCC 2B” khiến người mua tưởng là inox. Hãy đọc kỹ mác thép trước ký hiệu bề mặt. Đặc điểm thép SPCC có trong bài thép cán nguội SPCC và ký hiệu bề mặt.
Cách chọn bề mặt inox
- Bồn, bể, thiết bị thực phẩm, hóa chất: 2B (hoặc No.1 với tấm dày).
- Đồ gia dụng, trang trí cần bóng: BA hoặc gương 8K.
- Thiết bị bếp, quầy, tủ: No.4 che vết xước tốt khi sử dụng.
- Ốp thang máy, cửa, lan can nội thất: HL.
- Kết cấu, tấm dày gia công cơ khí: No.1.
Tấm inox đã đánh bóng thường được dán màng PE bảo vệ. Chỉ bóc màng sau khi lắp đặt xong. Trọng lượng tấm inox theo độ dày tính như hướng dẫn trong bài cách tính trọng lượng tấm inox theo độ dày.
Câu hỏi thường gặp
Inox 2B là gì?
Là inox cán nguội có bề mặt 2B: ủ, tẩy gỉ rồi cán là nhẹ, bề mặt trắng sáng mờ, phẳng. Là loại bề mặt phổ biến nhất.
Inox 304 2B có phải loại inox khác 304 không?
Không. 304 là mác thép, 2B là bề mặt. Inox 304 2B và 304 BA có cùng thành phần, chỉ khác cách hoàn thiện bề mặt.
Inox BA là gì?
Là inox ủ sáng trong khí bảo vệ, bề mặt bóng phản chiếu, đẹp hơn 2B, dùng cho đồ gia dụng, trang trí.
Inox HL là gì?
Là inox có bề mặt xước sợi dài liên tục (hairline), dùng nhiều cho ốp thang máy, cửa, nội thất.
Kết luận
Ký hiệu bề mặt inox như 2B, BA, No.4, HL, 8K mô tả cách hoàn thiện, không phải mác thép. 2B phổ biến cho công nghiệp, BA và 8K cho trang trí, No.4 và HL cho thiết bị, nội thất. Chọn đúng cả mác và bề mặt giúp sản phẩm vừa bền vừa đẹp. Giá inox tấm, cuộn theo mác và bề mặt có tại trang giá inox 304 2B, BA, HL.

