Bảng Giá Thép Tấm Chống Trượt (Gân) 3mm, 5mm
Thép tấm chống trượt (hay còn gọi là thép tấm gân, thép tấm hoa văn) là vật liệu không thể thiếu trong các hạng mục lót sàn nhà xưởng, làm cầu thang, sàn xe tải và các khu vực đòi hỏi độ ma sát cao để đảm bảo an toàn.
Với bề mặt được dập các hoa văn (gân) nổi, thép tấm gân cung cấp khả năng chống trơn trượt vượt trội ngay cả khi bề mặt bị ướt hoặc dính dầu mỡ. Các độ dày phổ biến nhất là 3mm (3 ly) và 5mm (5 ly).
GiaThepHomNay.net là đơn vị hàng đầu cung cấp thép tấm gân SS400, mạ kẽm… với giá cả cạnh tranh. Chúng tôi có sẵn hàng tại kho và nhận cắt gia công theo mọi quy cách yêu cầu.
Cần Báo Giá Thép Tấm Gân 3 Ly, 5 Ly GẤP?
Giá thép thay đổi hàng ngày. Liên hệ ngay để nhận báo giá chiết khấu tốt nhất!
- Hotline (24/7): 0906 341 094
- Chat Zalo (Nhanh): 0906 341 094
- Quay lại trang chính: Bảng giá thép tấm tổng hợp
Bảng Giá Thép Tấm Chống Trượt (Gân) Hôm Nay

Dưới đây là bảng giá tham khảo thép tấm gân mác thép SS400. Giá chưa bao gồm VAT và vận chuyển. Vui lòng liên hệ trực tiếp để có báo giá cuối cùng theo khối lượng.
| BẢNG GIÁ THÉP TẤM GÂN CHỐNG TRƯỢT KÍCH THƯỚC 1500×6000 (mm) CẬP NHẬT MỚI NHẤT | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| STT | Tên sản phẩm | Xuất xứ | Độ dày (mm) | Khổ rộng (mm) | Trọng lượng (kg/tấm) | Đơn giá (đồng/kg) |
| 1 | Thép tấm gân, tấm thép chống trượt | NK | 3.00 | 1500 x 6000 | 239.00 | Khoảng từ 15.000 đến 16.500 |
| 2 | Thép tấm gân, tấm thép chống trượt | NK | 4.00 | 1500 x 6000 | 309.60 | Khoảng từ 15.000 đến 16.500 |
| 3 | Thép tấm gân, tấm thép chống trượt | NK | 5.00 | 1500 x 6000 | 380.25 | Khoảng từ 15.000 đến 16.500 |
| 4 | Thép tấm gân, tấm thép chống trượt | NK | 6.00 | 1500 x 6000 | 450.90 | Khoảng từ 15.000 đến 16.500 |
| 5 | Thép tấm gân, tấm thép chống trượt | NK | 8.00 | 1500 x 6000 | 592.20 | Khoảng từ 16.000 đến 17.500 |
| 6 | Thép tấm gân, tấm thép chống trượt | NK | 10.00 | 1500 x 6000 | 733.50 | Khoảng từ 16.000 đến 17.500 |
Lưu ý: Độ dày của thép tấm gân được tính là độ dày của phần tấm trơn, chưa bao gồm chiều cao của gân.
Thép Tấm Chống Trượt (Gân) Là Gì?
Thép tấm chống trượt, còn gọi là thép tấm gân, thép tấm nhám hay tấm hoa văn, là thép tấm có các gân nổi trên một mặt để tăng độ bám, chống trơn trượt khi đi lại, kể cả khi bề mặt dính nước hoặc dầu mỡ. Mác thép phổ biến nhất là SS400, ngoài ra có A36, Q235B; khi cần chịu lực lớn hơn có thể đặt Q345B.
Trên thị trường có hai kiểu tấm gân khác nhau về cách làm:
- Tấm gân cán nóng: hoa văn được tạo ngay trong quá trình cán nóng bằng trục cán có khắc rãnh, gân liền khối với tấm. Mặt sau phẳng. Đây là loại dùng cho sàn chịu lực, sàn xe, cầu thang công nghiệp, thường từ 3 ly trở lên.
- Tấm dập gân (dập nổi): ép hoa văn lên tấm trơn mỏng bằng máy dập hoặc trục cán nguội. Gân thấp hơn, mặt sau lõm theo hình gân. Giá rẻ hơn, hợp với ốp trang trí, bậc thang nhẹ, nắp đậy.
Cách phân biệt nhanh khi nhận hàng: lật tấm xem mặt sau. Mặt sau phẳng là tấm gân cán nóng; mặt sau có vết lõm trùng với gân là tấm dập.
Các Kiểu Hoa Văn Và Bề Mặt Thép Tấm Gân
Hoa văn thường gặp gồm gân quả trám (gân hình thoi), gân hạt đậu (gân lá me) xếp chéo nhau, gân kiểu 3 vạch hoặc 5 vạch. Kiểu hoa văn chủ yếu ảnh hưởng đến độ bám và thẩm mỹ; khả năng chịu lực phụ thuộc chính vào độ dày tấm nền. Hình dạng và đặc điểm từng kiểu có trong bài các loại hoa văn thép tấm chống trượt.
Theo bề mặt, thép tấm gân có:
- Tấm gân đen: bề mặt xanh đen của thép cán nóng, giá thấp nhất, cần sơn chống gỉ khi dùng ngoài trời.
- Tấm gân mạ kẽm nhúng nóng: tấm đen được cắt, gia công rồi nhúng kẽm, chống gỉ tốt cho cầu thang ngoài trời, sàn khu ẩm ướt, kho lạnh, công trình ven biển.
- Tấm gân sơn phủ: sơn chống gỉ và sơn màu sau khi lắp, phổ biến cho sàn thao tác trong nhà xưởng.
Tiêu chuẩn thường được nhắc tới cho tấm gân cán nóng là ASTM A786 (Mỹ) và GB/T 3277 (Trung Quốc); cơ tính của tấm nền theo mác thép như SS400.
Bảng Tra Quy Cách Và Trọng Lượng Thép Tấm Gân
Độ dày ghi trên quy cách là độ dày phần tấm nền, chưa tính chiều cao gân. Vì có thêm phần gân, tấm gân luôn nặng hơn tấm trơn cùng độ dày. Cách tính gần đúng phổ biến là cộng thêm khoảng 3 kg cho mỗi mét vuông:
Trọng lượng (kg) ≈ Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85 + 3 × Rộng (m) × Dài (m)
| Độ dày tấm nền | kg/m² (ước tính) | Tấm 1500 x 6000 mm (kg) |
| 3 mm | 26,55 | 238,95 |
| 4 mm | 34,40 | 309,60 |
| 5 mm | 42,25 | 380,25 |
| 6 mm | 50,10 | 450,90 |
| 8 mm | 65,80 | 592,20 |
| 10 mm | 81,50 | 733,50 |
Ví dụ tấm gân 5 ly khổ 1500 x 6000 mm: 5 × 1,5 × 6 × 7,85 + 3 × 1,5 × 6 = 380,25 kg, đúng với trọng lượng trong bảng giá ở trên; cùng khổ nhưng tấm trơn chỉ nặng 353,25 kg. Chiều cao và mật độ gân khác nhau giữa các nhà sản xuất nên trọng lượng thực tế có thể lệch vài phần trăm. Khổ tấm thường gặp là 1250 x 2500, 1500 x 6000 và 2000 x 6000 mm. Hướng dẫn tính cho các trường hợp khác có trong bài cách tính trọng lượng thép tấm.
Chọn Độ Dày Thép Tấm Gân Theo Công Trình

| Độ dày | Hạng mục thường gặp |
| 2 đến 3 ly | Bậc cầu thang dân dụng, bậc tam cấp, sàn xe tải nhẹ, ốp chân tường, sàn thang máy |
| 4 đến 5 ly | Sàn thao tác, lối đi trong nhà xưởng, cầu thang công nghiệp, sàn xe tải |
| 6 đến 8 ly | Sàn có xe đẩy, xe nâng nhẹ, nắp mương, sàn bến bãi, sàn xe chuyên dụng |
| 10 ly trở lên | Sàn chịu tải nặng, nắp hố ga lớn, sàn cầu tạm |
Khả năng chịu tải của sàn phụ thuộc cả độ dày tấm lẫn khoảng cách các dầm, khung đỡ bên dưới. Sàn thao tác thường làm khung bằng thép góc V hoặc thép hộp, khoảng cách khung càng dày thì tấm càng có thể mỏng hơn. Với sàn chịu tải lớn, hãy theo thiết kế kết cấu.
Kinh Nghiệm Mua Và Thi Công Thép Tấm Gân
- Đo độ dày ở phần phẳng giữa các gân, không đo trên đỉnh gân.
- Lật xem mặt sau để biết là tấm gân cán nóng hay tấm dập, tránh mua tấm dập cho sàn chịu lực.
- Cân thử và so với bảng trọng lượng ở trên; tấm nhẹ hơn nhiều thường là tấm nền mỏng hơn quy cách.
- Mặt gân luôn quay lên trên, hướng gân nên bố trí vuông góc với hướng đi lại để tăng độ bám.
- Chừa khe hoặc lỗ thoát nước với sàn ngoài trời, tránh nước đọng làm gỉ; hàn xong cần sơn hoặc mạ kẽm để bảo vệ.
- Hỏi rõ mác thép và yêu cầu chứng từ chất lượng với hàng dùng cho công trình cần nghiệm thu.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thép Tấm Chống Trượt
Nên chọn thép tấm gân 3 ly hay 5 ly?
Khu vực chỉ có người đi lại, bậc cầu thang, sàn xe tải nhẹ dùng 3 ly là đủ. Sàn nhà xưởng có xe đẩy, xe nâng nhẹ, sàn thao tác trên cao nên dùng từ 5 ly trở lên. Với sàn chịu tải lớn, độ dày và khoảng cách dầm đỡ phải theo thiết kế.
Thép tấm gân có mạ kẽm được không?
Được. Thép tấm gân đen có thể mạ kẽm nhúng nóng sau khi cắt và gia công để dùng ngoài trời, khu vực ẩm ướt. Sự khác nhau giữa các kiểu mạ có trong trang giá thép tấm mạ kẽm.
Độ dày thép tấm gân tính thế nào?
Độ dày ghi trên quy cách là độ dày phần tấm nền, chưa tính chiều cao gân. Vì vậy khi đo bằng thước kẹp, hãy đo ở phần tấm phẳng giữa các gân.
Ngoài thép gân, làm sàn còn dùng loại nào?
Với sàn không cần chống trượt, có thể dùng thép tấm trơn cán nóng, giá theo từng độ dày có trong bảng giá thép tấm cán nóng.
Dịch Vụ Cắt Lẻ Thép Tấm Chống Trượt Theo Yêu Cầu

Bạn cần một tấm thép gân 5mm kích thước 1.2m x 2.2m? GiaThepHomNay.net có thể giúp bạn. Chúng tôi cung cấp dịch vụ cắt gia công thép tấm gân bằng máy cắt Plasma CNC:
- Cắt theo mọi kích thước, hình dạng.
- Cắt thẳng, đẹp, chính xác theo bản vẽ.
- Nhận gia công chấn (uốn) thép gân làm bậc cầu thang.
Chỉ cần gửi quy cách bạn cần, chúng tôi sẽ báo giá thép gân cắt lẻ (đã bao gồm vật tư và chi phí cắt) trong 5 phút!
Liên hệ ngay:
- Hotline (24/7): 0906 341 094
- Chat Zalo (Nhanh): 0906 341 094

