Dây kẽm buộc: kẽm đen, kẽm mạ, 1 kg dài bao nhiêu mét và cách tính cho buộc thép

Đổ một sàn nhà phố, thợ sắt đòi thêm “một cuộn kẽm” mà chủ nhà không biết một cuộn nặng bao nhiêu, đủ buộc được bao nhiêu tấn thép, loại đen hay loại trắng. Dây kẽm buộc là món vật tư rẻ nhất trong phần thép nhưng hay bị mua thừa, mua thiếu hoặc mua sai cỡ. Bài này giải thích dây kẽm buộc thực ra là gì, các loại đen, mạ kẽm, bọc nhựa, bảng 1 kg dài bao nhiêu mét từ 1 ly đến 4 ly, dùng cỡ nào cho việc gì, buộc cốt thép thế nào cho đúng và tính số kg cần mua.

Dây kẽm buộc: kẽm đen, kẽm mạ và 1 kg dài bao nhiêu mét
Những thông số cần biết khi mua dây kẽm buộc

1. Dây kẽm buộc là gì

Tên gọi “kẽm buộc” dễ gây hiểu lầm. Dây kẽm buộc thực ra là dây thép cacbon thấp được kéo nhỏ rồi ủ mềm, để uốn, xoắn bằng tay hay bằng móc buộc mà không gãy. Loại đen là thép ủ, không có lớp kẽm nào. Loại trắng mới là dây thép có mạ kẽm bên ngoài. Dây buộc dùng nhiều nhất trong xây dựng là để buộc cốt thép thành lồng, thành lưới trước khi đổ bê tông, ngoài ra còn buộc giàn giáo, cốp pha, hàng rào, đóng hàng.

2. Các loại dây kẽm buộc

Loại Đặc điểm Hay dùng
Kẽm đen (thép ủ) Màu đen xám, rất mềm, rẻ nhất, để ngoài trời gỉ nhanh Buộc cốt thép (dây nằm trong bê tông nên không cần mạ)
Kẽm trắng (mạ kẽm) Sáng bạc, cứng hơn kẽm đen một chút, chống gỉ Buộc hàng rào, giàn cây, cột chống, việc ngoài trời
Kẽm bọc nhựa Lõi thép mạ, vỏ nhựa nhiều màu Buộc cây cảnh, đồ gia dụng, chỗ cần không trầy
Kẽm cắt sẵn, kẽm chữ U Đoạn dây cắt sẵn chiều dài, có loại uốn chữ U Buộc thép nhanh, đỡ cắt dây ngoài công trường

Máy buộc thép cầm tay dùng cuộn dây riêng theo từng loại máy, không dùng chung cuộn kẽm buộc thường.

3. Dây kẽm buộc 1 kg dài bao nhiêu mét

“Ly” là đường kính dây tính bằng mm. Khối lượng 1 m dây thép tròn bằng d² x 0,00617 kg. Từ đó ra bảng sau (chưa tính lớp mạ, dây mạ kẽm ngắn hơn vài phần trăm):

Cỡ dây Khối lượng 1 m 1 kg dài khoảng Cuộn 50 kg dài khoảng
1,0 ly 0,0062 kg 162 m 8.100 m
1,2 ly 0,0089 kg 113 m 5.600 m
1,5 ly 0,0139 kg 72 m 3.600 m
2,0 ly 0,0247 kg 40 m 2.000 m
2,5 ly 0,0386 kg 26 m 1.300 m
3,0 ly 0,0555 kg 18 m 900 m
4,0 ly 0,0987 kg 10 m 500 m

Cỡ dây tăng gấp đôi thì mỗi kg ngắn đi bốn lần. Dây 1 ly và dây 2 ly nhìn chênh nhau không nhiều nhưng cùng 1 kg thì một bên dài 162 m, một bên chỉ 40 m.

4. Dùng dây kẽm cỡ nào cho việc gì

  • 1 ly (kẽm đen): buộc cốt thép sàn, dầm, cột, móng. TCVN 4453:1995 quy định dây buộc nối cốt thép là dây thép mềm đường kính 1 mm.
  • 1,2 đến 1,5 ly: buộc thép to, buộc lồng thép cọc, buộc cốp pha, việc cần dây chắc hơn mà vẫn xoắn bằng tay được.
  • 2 đến 3 ly (thường mạ kẽm): căng hàng rào, buộc lưới vào trụ, giằng giàn cây, néo cột tạm.
  • 4 ly trở lên: căng dây chịu lực cho rào dài, giằng chống, ít khi gọi là “kẽm buộc” nữa mà là dây thép.

5. Buộc cốt thép thế nào cho đúng

  • Mối nối buộc: theo TCVN 4453:1995, mỗi mối nối chồng buộc ít nhất 3 vị trí (giữa và hai đầu đoạn chồng). Chiều dài đoạn chồng theo thiết kế, xem bài chiều dài nối buộc cốt thép.
  • Giao điểm lưới: lưới sàn thường buộc so le hoặc buộc hết các giao điểm ở mép và quanh lỗ mở, theo bản vẽ và quy định của đơn vị thi công. Buộc thưa quá lưới dễ xô khi người đi lại, đổ bê tông.
  • Đầu dây buộc: bẻ quặt vào trong, không chĩa ra phía cốp pha. Đầu dây sát mặt bê tông là chỗ gỉ đầu tiên làm loang ố bề mặt.
  • Không dùng dây buộc thay thép: dây buộc chỉ giữ vị trí, không tham gia chịu lực.

6. Tính số kg dây kẽm buộc cần mua

Định mức dự toán tính dây thép buộc theo tấn cốt thép, ví dụ cốt thép xà dầm đường kính đến 10 mm khoảng 16 kg dây cho mỗi tấn thép. Thép càng nhỏ, càng nhiều giao điểm thì càng tốn dây. Một căn nhà dùng khoảng 10 tấn thép thì dự trù cỡ trên dưới 100 đến 160 kg dây buộc, tức vài cuộn. Các định mức khác cho thép (hao hụt, thép nối) có ở bài định mức hao hụt và dây buộc thép.

Ước theo đầu việc thì đếm số giao điểm cần buộc nhân chiều dài dây mỗi nút. Mỗi nút buộc chéo thường tốn khoảng 20 đến 30 cm dây 1 ly. Lưới sàn D8 a200 mỗi phương có 25 giao điểm mỗi m². Buộc hết thì tốn khoảng 25 x 0,25 = 6 m dây, tức chưa tới 0,04 kg cho mỗi m² sàn.

7. Kinh nghiệm mua và bảo quản dây kẽm buộc

  • Kiểm độ mềm: kẽm đen tốt uốn gập nhiều lần không gãy, xoắn không nứt. Dây cứng, giòn là ủ chưa đạt, buộc hay đứt.
  • Đo cỡ dây: dùng thước kẹp, dây ghi 1 ly mà đo 0,8 ly thì mỗi kg dài hơn nhưng buộc yếu.
  • Cân cuộn: cuộn ghi 50 kg nên cân lại khi nhận.
  • Để khô: kẽm đen gỉ rất nhanh, gỉ sét bám vào bê tông làm ố mặt. Kê cao, che mưa, dùng dần.

8. Câu hỏi thường gặp

Kẽm buộc có phải làm bằng kẽm không?

Không. Đó là dây thép cacbon thấp ủ mềm. Loại đen không có kẽm, loại trắng có lớp mạ kẽm bên ngoài.

1 kg kẽm buộc 1 ly dài bao nhiêu mét?

Khoảng 162 m, tính theo khối lượng riêng thép, chưa tính lớp mạ.

Buộc thép sàn nên dùng kẽm đen hay kẽm trắng?

Kẽm đen 1 ly là đủ và rẻ hơn, vì dây nằm trong bê tông. Kẽm trắng dùng cho việc ngoài trời.

Một cuộn kẽm buộc nặng bao nhiêu?

Phổ biến cuộn khoảng 50 kg với kẽm đen buộc thép, ngoài ra có cuộn nhỏ vài kg cho việc lặt vặt. Hỏi rõ khối lượng cuộn khi mua.

Kết luận

Dây kẽm buộc là dây thép ủ mềm, loại đen 1 ly dùng buộc cốt thép, loại mạ kẽm 2 đến 3 ly dùng ngoài trời. Mỗi kg dây 1 ly dài khoảng 162 m, và một căn nhà khoảng 10 tấn thép thường cần vài cuộn dây buộc. Cần báo giá thép xây dựng kèm dây kẽm buộc theo khối lượng công trình, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.