Định căng 5 hàng dây thép gai quanh một mảnh vườn 50 m, hỏi giá thì nơi báo theo kg, nơi báo theo cuộn, nơi nói “1 kg dài khoảng 6 m”, nơi khác lại nói 12 m. Với 250 m dây, chênh lệch đó là gấp đôi số kg phải trả tiền. Bài này giải thích dây thép gai gồm những loại nào, thông số cần hỏi, bảng ước tính 1 kg dài bao nhiêu mét theo cỡ dây và khoảng cách gai, cách tính số kg cho hàng rào, cách lắp và những gì cần kiểm khi mua.

1. Dây thép gai là gì
Dây thép gai (dây kẽm gai) là dây thép mạ kẽm, thường gồm hai sợi chính xoắn vào nhau, cứ một khoảng lại có các sợi ngắn quấn quanh tạo thành mũi gai nhọn. Dây được căng trên trụ để làm hàng rào ngăn người, gia súc, hoặc căng trên đỉnh tường, đỉnh hàng rào lưới để chống trèo. Loại có lưỡi thép mỏng sắc thay cho mũi gai gọi là dây thép gai lưỡi dao (dây gai hình dao, razor wire).
2. Các loại dây thép gai
| Loại | Cấu tạo | Hay dùng |
|---|---|---|
| Gai xoắn 2 sợi (gai đinh) | Hai sợi chính xoắn, gai 2 hoặc 4 mũi cách nhau khoảng 10 đến 15 cm | Rào vườn, trang trại, chăn nuôi, căng trên tường |
| Gai 1 sợi | Một sợi chính, gai quấn quanh | Rào tạm, nhẹ, rẻ |
| Gai lưỡi dao thẳng | Lõi thép, lưỡi thép mỏng dập sắc bám dọc lõi | Đỉnh tường, hàng rào an ninh |
| Gai lưỡi dao cuộn tròn (concertina) | Dây lưỡi dao cuộn thành vòng lò xo, kéo giãn ra khi lắp | Khu công nghiệp, kho, nhà máy, nơi cần an ninh cao |
Dây lưỡi dao hay ghi ký hiệu BTO-22, CBT-65, trong đó con số là chiều dài lưỡi gai tính bằng mm. Lưỡi càng dài càng khó vượt nhưng cũng nguy hiểm hơn khi thi công.
3. Thông số cần hỏi khi mua
- Đường kính sợi chính: thường 2,0, 2,2, 2,5, 2,7, 3,0 mm (gọi là “ly”). Sợi to chắc và bền gỉ hơn, nhưng nặng hơn và ít mét hơn cho mỗi kg.
- Khoảng cách gai: 10 cm, 12 cm hoặc 15 cm. Gai dày chống trèo tốt hơn nhưng tốn thép hơn.
- Số mũi gai: 2 mũi hoặc 4 mũi mỗi vị trí.
- Kiểu mạ: mạ kẽm điện phân (lớp kẽm mỏng, sáng) hay mạ kẽm nhúng nóng (lớp dày, xám, bền ngoài trời hơn), có loại bọc nhựa.
- Khối lượng và chiều dài cuộn: cuộn nhỏ khoảng 10 kg, cuộn lớn 45 đến 55 kg tùy xưởng. Hỏi rõ cuộn bao nhiêu kg, dài bao nhiêu mét.
4. Dây thép gai 1 kg dài bao nhiêu mét
Chiều dài mỗi kg phụ thuộc gần như hoàn toàn vào đường kính dây và khoảng cách gai. Khối lượng 1 m dây thép tròn bằng d² x 0,00617 kg (d tính bằng mm). Bảng dưới ước tính cho dây 2 sợi xoắn, gai 4 mũi làm từ dây cùng cỡ, mỗi vị trí gai tốn khoảng 11 cm dây gai. Chưa tính lớp mạ.
| Đường kính sợi | 1 m sợi đơn (kg) | Chỉ 2 sợi chính, không gai (m/kg) | Gai cách 15 cm (m/kg) | Gai cách 10 cm (m/kg) |
|---|---|---|---|---|
| 2,0 mm | 0,0247 | 19,7 | 14,6 | 12,9 |
| 2,2 mm | 0,0299 | 16,3 | 12,0 | 10,7 |
| 2,5 mm | 0,0386 | 12,6 | 9,3 | 8,3 |
| 2,7 mm | 0,0450 | 10,8 | 8,0 | 7,1 |
| 3,0 mm | 0,0555 | 8,7 | 6,5 | 5,7 |
Cột “không gai” là giới hạn trên, dây thật luôn ngắn hơn. Gai làm từ dây nhỏ hơn sợi chính thì số mét thật nằm giữa hai cột. Nếu nơi bán báo dây 2,5 ly mà 1 kg chỉ được 5 đến 6 m, nên hỏi lại cỡ dây thật và kiểu gai, hoặc cân thử như mục 6.
5. Một cuộn dây thép gai dài bao nhiêu mét
Chiều dài cuộn bằng khối lượng cuộn nhân số mét mỗi kg. Ví dụ cuộn 50 kg dây 2,5 ly gai cách 10 cm: khoảng 50 x 8,3 = 415 m. Cùng cuộn 50 kg nhưng dây 3 ly thì chỉ khoảng 285 m. Cuộn 10 kg dây 2,2 ly khoảng 107 m. Vì vậy so giá theo cuộn mà không biết cỡ dây và khối lượng cuộn thì không so được.
6. Cách tự đo số mét trên kg của cuộn thật
- Kéo ra 5 m dây, cắt hoặc đánh dấu.
- Cân đoạn đó bằng cân điện tử (hoặc cân cả cuộn trước và sau khi kéo).
- Lấy 5 chia cho số kg của đoạn dây, ra số mét mỗi kg.
- Đo đường kính sợi chính bằng thước kẹp, so với số ly báo giá và bảng ở mục 4.
7. Tính dây thép gai cho hàng rào
Ví dụ hàng rào dài 50 m, căng 5 hàng dây, dây 2,5 ly gai cách 10 cm:
- Tổng chiều dài dây: 50 x 5 = 250 m, cộng khoảng 5% cho đoạn quấn đầu trụ và căng góc, thành khoảng 263 m.
- Khối lượng: 263 ÷ 8,3 = khoảng 32 kg.
- Trụ: trụ sắt hộp, sắt V, trụ bê tông hoặc cọc gỗ, hay đặt cách nhau 2 đến 3 m. Trụ đầu, trụ góc phải chắc và có thanh chống vì chịu lực căng của cả hàng dây.
- Phụ kiện: dây buộc, kẹp, tăng đơ để căng dây.
Nếu cần rào kín hơn để chặn chó, gà chui qua, dùng lưới B40 phía dưới và vài hàng dây gai phía trên. Quy cách lưới và cách tính có ở bài hàng rào lưới B40 và cách tính vật tư.
8. Mạ điện phân hay nhúng nóng
Dây mạ điện phân rẻ, sáng nhưng lớp kẽm chỉ vài micromet, ngoài trời vài mùa mưa đã có gỉ đỏ, nhất là ở chỗ quấn gai. Dây mạ nhúng nóng có lớp kẽm dày hơn nhiều, bề mặt xám, nhám, dùng ngoài trời lâu năm hơn. Rào lâu dài, gần biển, chuồng trại nên chọn nhúng nóng hoặc bọc nhựa. Khác nhau giữa các cách mạ có ở bài mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nóng.
9. Lắp dây thép gai an toàn
- Mang găng tay da dày, áo dài tay, kính bảo hộ. Dây lưỡi dao phải dùng găng chống cắt.
- Căng từ trụ đầu, cố định chắc rồi mới kéo căng tới trụ cuối, không để dây bật ngược.
- Rào giáp đường đi, khu dân cư, nơi trẻ em chơi nên tránh dây lưỡi dao hoặc đặt ở độ cao ngoài tầm với.
- Dây gai trên đỉnh tường giáp ranh nhà hàng xóm nên trao đổi trước, tránh gây nguy hiểm và tranh chấp.
10. Câu hỏi thường gặp
Dây thép gai 1 kg bao nhiêu mét?
Tùy cỡ dây và khoảng cách gai. Ước tính với gai cách 10 cm: dây 2,0 ly khoảng 13 m, 2,5 ly khoảng 8,3 m, 3,0 ly khoảng 5,7 m mỗi kg.
Một cuộn dây thép gai nặng bao nhiêu kg?
Cuộn nhỏ khoảng 10 kg, cuộn lớn khoảng 45 đến 55 kg tùy xưởng. Chiều dài cuộn bằng khối lượng nhân số mét mỗi kg.
Dây thép gai lưỡi dao khác gai thường thế nào?
Gai thường có mũi gai từ dây quấn, dây lưỡi dao có lưỡi thép dập sắc bám dọc lõi, khó vượt hơn và nguy hiểm hơn, giá cao hơn.
Nên mua dây thép gai theo kg hay theo cuộn?
Theo kg dễ so giá hơn, nhưng phải biết cỡ dây và khoảng cách gai để quy ra mét. Mua theo cuộn thì hỏi rõ cuộn bao nhiêu kg, dài bao nhiêu mét.
Kết luận
Số mét trên mỗi kg dây thép gai phụ thuộc vào cỡ dây và khoảng cách gai, chênh nhau tới hơn hai lần giữa dây 2 ly và 3 ly. Trước khi mua, hỏi đủ cỡ dây, khoảng cách gai, kiểu mạ, khối lượng cuộn, rồi cân thử 5 m để quy ra số kg thật cần cho hàng rào. Cần báo giá dây thép gai, lưới B40 và trụ sắt hộp làm rào, gọi Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

