Bảng trọng lượng thép hộp vuông, chữ nhật: quy cách, kích thước và cách tính kg

Một cây thép hộp tiêu chuẩn dài 6 m. Nặng bao nhiêu kg thì phụ thuộc vào hai con số trên báo giá: kích thước cạnh và độ dày thành hộp. Theo catalogue của Ống thép Hòa Phát, cây hộp 40 x 80 dày 1,4 mm nặng 15,38 kg, hộp 30 x 60 dày 1,2 mm nặng 9,85 kg, hộp vuông 40 x 40 dày 1,4 mm nặng 10,11 kg. Bài này có bảng trọng lượng thép hộp đầy đủ từ 12 x 12 đến 60 x 120, độ dày 0,7 đến 4,0 mm. Kèm theo là công thức tự tính khớp với bảng của nhà máy, cách hiểu những tên gọi như “hộp 3×6, 1 ly 4” và cách cân kiểm khi nhận hàng.

Bảng trọng lượng thép hộp vuông và chữ nhật
Khối lượng một số quy cách thép hộp hay mua, theo catalogue Ống thép Hòa Phát

Tra nhanh các quy cách hay mua

Đơn hàng thép hộp cho nhà ở thường chỉ xoay quanh khoảng chục quy cách. Hộp 20 x 40, 30 x 30 hay gặp ở khung cửa, lan can. Hộp 30 x 60, 40 x 80 làm xà gồ mái tôn. Hộp 50 x 100 trở lên dùng cho khung mái nhịp dài, mái hiên, nhà kho nhỏ. Bảng dưới lấy đúng số danh nghĩa trong catalogue Hòa Phát. Bảng đó áp dụng chung cho hộp đen và hộp tôn mạ kẽm.

Quy cách Độ dày Kg/cây 6 m Kg/m
20 x 40 1,2 mm 6,46 1,077
30 x 30 1,4 mm 7,47 1,245
40 x 40 1,4 mm 10,11 1,685
25 x 50 1,2 mm 8,15 1,358
30 x 60 1,4 mm 11,43 1,905
40 x 80 1,4 mm 15,38 2,563
40 x 80 1,8 mm 19,61 3,268
50 x 50 1,8 mm 16,22 2,703
50 x 100 1,8 mm 24,70 4,117
50 x 100 2,0 mm 27,36 4,560
60 x 120 2,5 mm 40,98 6,830

Cột kg/m bằng kg/cây chia 6. Khi tính cho đoạn ngắn, ví dụ thanh khung cửa cắt 2,4 m, lấy kg/m nhân với chiều dài thật chứ đừng chia đều theo cây.

Đọc tên gọi thép hộp ngoài cửa hàng

Ít ai ra cửa hàng nói đủ “hộp chữ nhật 40 x 80 dày 1,4 mm”. Cách gọi quen miệng như sau:

  • Hộp 3×6, 4×8, 5×10: đọc theo phân (cm), tức hộp 30 x 60, 40 x 80, 50 x 100 mm. Hộp 2×4 là 20 x 40, hộp 2,5×5 là 25 x 50.
  • 1 ly 2, 1 ly 4, 1 ly 8: độ dày thành hộp 1,2 mm, 1,4 mm, 1,8 mm. Một ly ở đây là một milimét. Từ khóa “40x80x1 4” mà nhiều người gõ chính là hộp 40 x 80 dày 1,4 mm.
  • Sắt hộp, thép hộp, ống hộp: cùng một sản phẩm. Nhà máy ghi là ống thép vuông, ống thép chữ nhật, cửa hàng gọi sắt hộp.
  • Sắt vuông 3, sắt vuông 4: ở nhiều nơi là hộp vuông 30 x 30, 40 x 40. Nếu cần thanh đặc ruột thì nói rõ là thép vuông đặc, kẻo nhận nhầm hàng.

Bảng trọng lượng thép hộp đầy đủ theo catalogue Hòa Phát

Ba bảng dưới đây lấy từ bảng quy chuẩn trọng lượng ống thép vuông, chữ nhật và ống tôn mạ kẽm trong catalogue Ống thép Hòa Phát bản 2025. Hàng sản xuất theo ASTM A500 và JIS G3466. Đơn vị là kg cho một cây 6 m. Ô có dấu gạch là độ dày nhà máy không làm cho quy cách đó.

Có một chi tiết ít người để ý: catalogue xếp những cỡ hộp có cùng chu vi vào chung một dòng số. Hộp 25 x 25, 20 x 30 và 15 x 35 đều có tổng hai cạnh là 50 mm, nên cùng độ dày thì nặng như nhau. Hộp 20 x 40 nặng bằng 30 x 30, hộp 40 x 80 nặng bằng 60 x 60. Gặp quy cách không có trong bảng, chỉ cần tìm cỡ có cùng tổng hai cạnh là ra khối lượng gần đúng.

Hộp nhỏ, tổng hai cạnh đến 50 mm

Quy cách (mm) 0,7 mm 0,8 mm 0,9 mm 1,0 mm 1,1 mm 1,2 mm 1,4 mm 1,5 mm 1,8 mm 2,0 mm
12 x 12 1,47 1,66 1,85 2,03 2,21 2,39 2,72 – – –
14 x 14 1,74 1,97 2,19 2,41 2,63 2,84 3,25 3,45 – –
16 x 16 2,00 2,27 2,53 2,79 3,04 3,29 3,78 4,01 – –
13 x 26 2,46 2,79 3,12 3,45 3,77 4,08 4,70 5,00 – –
20 x 20, 10 x 30 2,53 2,87 3,21 3,54 3,87 4,20 4,83 5,14 6,05 6,63
12 x 32 2,79 3,17 3,55 3,92 4,29 4,65 5,36 5,71 6,73 7,39
20 x 25 2,86 3,25 3,63 4,01 4,39 4,76 5,49 5,85 6,90 7,57
20 x 30, 25 x 25, 15 x 35 3,19 3,62 4,06 4,48 4,91 5,33 6,15 6,56 7,75 8,52

Hộp từ 30 x 30 trở lên, độ dày 0,7 đến 1,8 mm

Quy cách (mm) 0,7 mm 0,8 mm 0,9 mm 1,0 mm 1,1 mm 1,2 mm 1,4 mm 1,5 mm 1,8 mm
30 x 30, 20 x 40 3,85 4,38 4,90 5,43 5,94 6,46 7,47 7,97 9,44
25 x 50 4,83 5,51 6,18 6,84 7,50 8,15 9,45 10,09 11,98
40 x 40, 30 x 50 5,16 5,88 6,60 7,31 8,02 8,72 10,11 10,80 12,83
30 x 60 – 6,64 7,45 8,25 9,05 9,85 11,43 12,21 14,53
50 x 50, 40 x 60 – – – 9,19 10,09 10,98 12,74 13,62 16,22
60 x 60, 40 x 80 – – – – 12,16 13,24 15,38 16,45 19,61
45 x 90 – – – – – 14,93 17,36 18,57 22,16
40 x 100 – – – – – – 18,02 19,27 23,01
50 x 100 – – – – – – 19,34 20,69 24,70
90 x 90, 60 x 120 – – – – – – – 24,93 29,79

Hộp từ 30 x 30 trở lên, độ dày 2,0 đến 4,0 mm

Quy cách (mm) 2,0 mm 2,3 mm 2,5 mm 2,8 mm 3,0 mm 3,2 mm 3,5 mm 3,8 mm 4,0 mm
30 x 30, 20 x 40 10,40 11,80 12,72 14,05 14,92 – – – –
25 x 50 13,23 15,05 16,25 18,01 19,16 20,29 – – –
40 x 40, 30 x 50 14,17 16,14 17,43 19,33 20,57 – – – –
30 x 60 16,05 18,30 19,78 21,97 23,40 – – – –
50 x 50, 40 x 60 17,94 20,47 22,14 24,60 26,23 27,83 30,20 – –
60 x 60, 40 x 80 21,70 24,80 26,85 29,88 31,88 33,86 36,79 – –
45 x 90 24,53 28,05 30,38 33,84 36,12 38,38 41,74 – –
40 x 100 25,47 29,14 31,56 35,15 37,53 39,89 43,39 46,85 49,13
50 x 100 27,36 31,30 33,91 37,79 40,36 42,90 46,69 50,43 52,90
90 x 90, 60 x 120 33,01 37,80 40,98 45,70 48,83 51,94 56,58 61,17 64,21

Các cỡ lớn hơn như 100 x 100, 100 x 150, 150 x 150, 100 x 200, 200 x 200, 250 x 250 và 200 x 300 thuộc nhóm ống cỡ lớn, dày tới 12,7 mm. Những cỡ này không nằm trong bảng trên. Khối lượng tính bằng công thức ở mục tiếp theo, hoặc hỏi bảng riêng của nhà cung cấp khi đặt hàng.

Công thức tính trọng lượng thép hộp

Gọi A, B là hai cạnh ngoài, t là độ dày, đơn vị mm. Khối lượng 1 m hộp (kg) bằng:

m = [2 x (A + B) – 4,86 x t] x t x 0,00785

Số 0,00785 là khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³ đổi sang đơn vị mm và mét dài. Số 4,86 là phần trừ đi ở bốn góc bo tròn. Khi so với toàn bộ bảng ở trên, công thức này lệch catalogue Hòa Phát lớn nhất 0,33%, trung bình chưa tới 0,1%. Có thể coi bảng của nhà máy được lập theo đúng cách tính này.

Ví dụ hộp 40 x 80 dày 1,4 mm:

  • 2 x (40 + 80) – 4,86 x 1,4 = 240 – 6,80 = 233,20
  • 233,20 x 1,4 x 0,00785 = 2,563 kg/m
  • Một cây 6 m: 2,563 x 6 = 15,38 kg, đúng bằng số trong catalogue.

Hộp vuông thì A = B, công thức thành m = (4 x A – 4,86 x t) x t x 0,00785.

Vì sao các bảng trên mạng lệch nhau

Nhiều bảng lưu hành dùng công thức góc vuông, trừ 4t thay vì 4,86t. Cũng có bảng lấy thẳng chu vi nhân độ dày, không trừ gì. Hai cách này đều cho số cao hơn thực tế, và lệch nhiều nhất ở hộp nhỏ mà dày:

Cách tính 40 x 80 x 1,4 (kg/cây) 20 x 20 x 2,0 (kg/cây)
Catalogue Hòa Phát 15,38 6,63
Công thức bo góc ở trên 15,38 6,62
Công thức góc vuông, trừ 4t 15,46 (cao hơn 0,5%) 6,78 (cao hơn 2,3%)
Chu vi nhân độ dày, không trừ 15,83 (cao hơn 2,9%) 7,54 (cao hơn 13,7%)

Với hộp lớn, độ lệch dưới 1% thì không ảnh hưởng mấy. Với hộp nhỏ dày 2 mm, dùng sai công thức là dự toán dư hơn chục phần trăm. Ngược lại, người bán dùng công thức không trừ góc để quy đổi cây ra kg thì người mua đang trả tiền cho phần thép không có. Nên tính khối lượng thép hộp bằng công thức bo góc hoặc bảng của nhà máy.

Ngoài công thức, mỗi hãng còn có bán kính góc và dung sai riêng. Vì vậy cùng quy cách 40 x 80 x 1,4 mà bảng của hai nhà máy có thể chênh nhau 1 đến 3%. Mua hàng hãng nào thì tra bảng của hãng đó là chắc nhất.

Hộp đen và hộp mạ kẽm có nặng khác nhau không

Gần như không. Hòa Phát dùng chung một bảng khối lượng cho ống đen và ống tôn mạ kẽm. Lớp kẽm của hộp mạ sẵn rất mỏng. Ký hiệu Z80 nghĩa là 80 g kẽm trên mỗi mét vuông tôn, tính cả hai mặt. Một mét hộp 40 x 80 có khoảng 0,23 m² tôn, tức chừng 19 g kẽm, chưa tới 1% khối lượng thép. Với lớp Z275 dày hơn, phần kẽm khoảng 64 g mỗi mét, cỡ 2,5% khối lượng của hộp 40 x 80 dày 1,4 mm. Hộp càng mỏng thì tỷ lệ này càng cao, nhưng vẫn nằm trong dung sai.

Khác biệt đáng kể nằm ở hộp mạ kẽm nhúng nóng, tức hộp gia công xong rồi mới nhúng vào bể kẽm. Lớp kẽm này dày hơn nhiều, nên cân lên nặng hơn bảng. Chi tiết về các lớp mạ có ở bài thép hộp mạ kẽm và ký hiệu Z275.

Một cây thép hộp dài bao nhiêu mét, một bó bao nhiêu cây

Chiều dài chuẩn là 6 m. Bảng khối lượng của các nhà máy đều tính theo cây 6 m. Catalogue Hòa Phát có nhắc tới ống dài khác 6 m (khi đó số đai trên bó cũng khác), nên muốn lấy cây dài hơn cho khung nhịp lớn thì hỏi trước khi đặt. Cửa hàng bán lẻ thường cắt theo yêu cầu và tính theo mét.

Số cây mỗi bó theo catalogue Hòa Phát. Thông tin này giúp ước số bó khi đặt cả xe hàng:

Nhóm Quy cách và số cây mỗi bó
Hộp vuông nhỏ 12 x 12: 100 cây, 14 x 14: 100 cây, 16 x 16: 100 cây, 20 x 20: 100 cây
Hộp chữ nhật nhỏ 13 x 26: 105 cây, 10 x 30: 50 cây, 12 x 32: 50 cây, 20 x 25: 64 cây, 20 x 30: 77 cây, 15 x 35: 90 cây
Hộp vuông vừa 25 x 25: 100 cây, 30 x 30: 81 cây, 40 x 40: 49 cây, 50 x 50: 36 cây, 60 x 60: 25 cây, 90 x 90: 16 cây
Hộp chữ nhật vừa và lớn 20 x 40: 72 cây, 25 x 50: 72 cây, 30 x 50: 60 cây, 30 x 60: 50 cây, 40 x 60: 40 cây, 40 x 80: 32 cây, 45 x 90: 32 cây, 40 x 100: 24 cây, 50 x 100: 18 cây, 60 x 120: 18 cây

Theo catalogue, bó nguyên đóng 4 đai, bó lẻ 3 đai (với hàng 6 m). Đầu mỗi bó có tem nhãn kèm mã vạch để truy xuất lô sản xuất.

Tiêu chuẩn và mác thép của thép hộp

Hòa Phát ghi hai tiêu chuẩn trên đầu bảng khối lượng là ASTM A500 của Mỹ và JIS G3466 của Nhật. Một số hãng khác như Hoa Sen còn làm thêm theo AS 1163 của Úc. Giới hạn cơ tính của hai tiêu chuẩn phổ biến:

Tiêu chuẩn Mác (hộp vuông, chữ nhật) Giới hạn chảy tối thiểu Độ bền kéo tối thiểu
ASTM A500 (Mỹ) Grade B 315 MPa 400 MPa
ASTM A500 (Mỹ) Grade C 345 MPa 425 MPa
JIS G3466 (Nhật) STKR400 245 MPa 400 MPa
JIS G3466 (Nhật) STKR490 325 MPa 490 MPa

ASTM A500 cho phép độ dày lệch 10%. JIS G3466 cho phép lệch 0,3 mm với hộp dày dưới 3 mm. Catalogue Hòa Phát ghi dung sai trọng lượng cộng trừ 8%. Hai con số này quyết định cách kiểm hàng ở mục dưới. Với khung chịu lực như xà gồ nhịp dài hay mái hiên vươn xa, khối lượng chưa đủ để chọn quy cách. Cần kiểm thêm độ võng và sức chịu tải, xem bảng tra sức chịu tải thép hộp theo nhịp.

Cân kiểm thép hộp khi nhận hàng

Khi mua theo cây, độ dày là thông số dễ bị thiếu nhất, vì mắt thường khó phân biệt 1,2 mm với 1,1 mm. Cách kiểm đơn giản nhất là cân:

  1. Lấy ngẫu nhiên 3 cây trong bó, cân từng cây hoặc cân chung rồi chia ba.
  2. So với số trong bảng. Ví dụ hộp 40 x 80 x 1,4 có số danh nghĩa 15,38 kg. Với dung sai 8%, cây nhẹ nhất còn chấp nhận được khoảng 14,15 kg.
  3. Nếu cả ba cây đều nhẹ hơn ngưỡng đó, độ dày thực gần như chắc chắn mỏng hơn số ghi trên báo giá.
  4. Đo độ dày bằng thước kẹp ở giữa mặt hộp, không đo ở góc vì góc bo có độ dày khác.

Hàng nhà máy lớn có dấu hiệu để đối chiếu. Hòa Phát in một dòng chữ trên thân cây với ống tôn mạ kẽm, ống nhúng nóng và ống cỡ lớn. Dòng chữ ghi thương hiệu, quy cách, độ dày, chiều dài và ngày sản xuất. Với hộp, dòng chữ in ở cạnh nhỏ. Đai bó ống tôn mạ kẽm sơn xanh dương bản 25 mm, ống nhúng nóng đai xanh lá. Cách phân biệt hộp đen với hộp kẽm và chọn loại theo môi trường có ở bài các loại thép hộp phổ biến.

Từ khối lượng ra tiền

Báo giá thép hộp có hai kiểu: theo cây và theo kg. Muốn so hai nơi báo khác kiểu, quy về cùng một đơn vị: giá một cây bằng đơn giá kg nhân kg/cây trong bảng. Nếu nơi báo giá cây rẻ bất thường so với nơi báo giá kg, hãy hỏi lại độ dày thực và cân thử như cách trên. Đơn giá theo từng quy cách hộp đen, hộp kẽm cập nhật ở bảng giá thép hộp đen và mạ kẽm, riêng hàng Hòa Phát xem bảng giá hộp Hòa Phát theo quy cách.

Câu hỏi thường gặp

1 cây sắt hộp dài bao nhiêu mét?

Chiều dài chuẩn là 6 m. Bảng khối lượng của nhà máy đều tính theo cây 6 m. Cây dài hơn phải đặt riêng, còn cửa hàng bán lẻ thường cắt theo mét.

Sắt hộp 30×60 nặng bao nhiêu kg?

Theo catalogue Hòa Phát, một cây 30 x 60 dài 6 m nặng 8,25 kg khi dày 1,0 mm, 9,85 kg khi dày 1,2 mm, 11,43 kg khi dày 1,4 mm và 14,53 kg khi dày 1,8 mm.

Trọng lượng thép hộp 40x80x1,4 là bao nhiêu?

Khoảng 15,38 kg một cây 6 m, tức 2,563 kg/m. Hộp 40 x 80 dày 1,8 mm nặng 19,61 kg một cây.

Trọng lượng riêng của thép hộp là bao nhiêu?

Thép hộp là thép carbon nên khối lượng riêng khoảng 7.850 kg/m³, tức 7,85 g/cm³. Đây là con số dùng trong công thức ở trên. Cách đổi giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng có trong bài vì sao thép nặng 7.850 kg mỗi mét khối.

1 bó thép hộp 40×80 bao nhiêu cây?

Theo Hòa Phát, bó hộp 40 x 80 có 32 cây, bó 30 x 60 có 50 cây, bó 50 x 100 có 18 cây. Hãng khác có thể đóng bó khác, nên khi đặt cả bó hãy hỏi số cây trước.