Tiêu chuẩn thép là văn bản quy định thép phải đạt những gì: thành phần hóa học, cơ tính, kích thước, khối lượng, dung sai, cách thử và cách ghi nhãn. Mỗi loại thép có tiêu chuẩn riêng. Thép cốt bê tông ở Việt Nam theo TCVN 1651:2018, thép hình H theo TCVN 7571-16:2017, thép hộp thường theo ASTM A500 hoặc JIS G3466, tôn lạnh theo JIS G3321 hay ASTM A792. Bài này gom các tiêu chuẩn hay gặp theo từng loại sản phẩm, chỉ ra tiêu chuẩn nào đã bị thay, và cách đọc một mã tiêu chuẩn để khỏi nhầm khi đọc CO, CQ.

Cách đọc một mã tiêu chuẩn
Lấy ví dụ TCVN 1651-2:2018: TCVN là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam, 1651 là số hiệu, -2 là phần 2 (thép thanh vằn), 2018 là năm ban hành. Năm rất quan trọng. TCVN 1651-2:2008 và TCVN 1651-2:2018 là hai phiên bản khác nhau về danh sách mác và một số yêu cầu kỹ thuật, nên CO, CQ phải ghi đúng bản đang áp dụng.
Tiêu chuẩn nước ngoài đọc tương tự. JIS G3112 là tiêu chuẩn công nghiệp Nhật, nhóm G là sắt thép. ASTM A615/A615M là tiêu chuẩn Mỹ, chữ M chỉ bản dùng đơn vị mét. EN 10025-2 là tiêu chuẩn châu Âu, phần 2. Cách đọc mã ASTM chi tiết có ở bài ASTM là gì và các mã thép ASTM thường gặp.
Cần phân biệt hai loại tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn sản phẩm (TCVN 1651, JIS G3101, ASTM A500…) quy định cây thép, tấm thép phải đạt gì khi ra khỏi nhà máy. Tiêu chuẩn thiết kế, thi công (TCVN 5574, TCVN 5575, TCVN 4453…) quy định kỹ sư tính và thợ làm thế nào. Đọc CO, CQ là đọc theo tiêu chuẩn sản phẩm.
Tiêu chuẩn thép cốt bê tông (thép xây dựng)
| Tiêu chuẩn | Phạm vi | Mác thường gặp |
|---|---|---|
| TCVN 1651-1:2018 | Thép thanh tròn trơn | CB240-T, CB300-T |
| TCVN 1651-2:2018 | Thép thanh vằn (thép gân) | CB300-V, CB400-V, CB500-V, CB600-V |
| JIS G3112 | Thép cốt bê tông của Nhật | SD295A, SD390, SD490 |
| ASTM A615/A615M | Thép cốt bê tông của Mỹ | Grade 40, Grade 60 |
| TCVN 9391:2012 | Lưới thép hàn dùng trong bê tông | Theo đường kính và bước lưới |
Chữ CB trong mác TCVN là viết tắt của “cốt bê tông”, con số là giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa. Thép cốt bê tông bán ở Việt Nam còn phải hợp quy theo QCVN 7:2019/BKHCN, có dấu hợp quy CR. Ý nghĩa từng mác và cách chọn theo công trình có ở bài mác thép CB300-V, CB400-V, SD390 là gì.
Tiêu chuẩn thép tấm và thép hình kết cấu
| Tiêu chuẩn | Phạm vi | Mác thường gặp |
|---|---|---|
| JIS G3101 | Thép cán nóng cho kết cấu chung | SS400 |
| ASTM A36, A572 | Thép kết cấu carbon và hợp kim thấp của Mỹ | A36, A572 Grade 50 |
| EN 10025-2 | Thép kết cấu châu Âu | S235, S275, S355 |
| GB/T 700, GB/T 1591 | Thép kết cấu Trung Quốc | Q235, Q355 (thay cho Q345 từ bản 2018) |
| TCVN 7571-16:2017 | Kích thước, khối lượng thép hình H cán nóng | Theo quy cách H x B x t1 x t2 |
| JIS G3192, ASTM A6 | Kích thước, dung sai thép hình của Nhật và Mỹ | H, I, U, góc |
Một điểm hay bị nhầm: JIS G3101 hay ASTM A36 quy định cơ tính của thép, còn JIS G3192 hay TCVN 7571 quy định kích thước của thanh thép hình. Một cây thép H thường ghi cả hai, ví dụ “SS400, JIS G3192”. Quy cách, khối lượng và đặc trưng mặt cắt theo TCVN 7571-16 có ở bài bảng tra thép hình H, I, U, V.
Tiêu chuẩn thép hộp và ống thép
| Tiêu chuẩn | Phạm vi |
|---|---|
| ASTM A500 | Ống, hộp thép hàn tạo hình nguội cho kết cấu (Grade B, C) |
| JIS G3466 | Ống hộp vuông, chữ nhật cho kết cấu (STKR400, STKR490) |
| JIS G3444 | Ống tròn cho kết cấu (STK400, STK490) |
| ASTM A53 | Ống thép hàn và đúc dẫn chất lỏng, khí |
| ASTM A106 | Ống đúc chịu nhiệt độ cao |
| BS EN 10255 | Ống thép dẫn nước, có ren, các cấp dày nhẹ, trung bình, nặng |
| ASME B36.10 | Kích thước ống theo DN và Schedule (SCH40, SCH80) |
Ống thép Hòa Phát ghi ASTM A500 và JIS G3466 cho hộp vuông, chữ nhật, BS EN 10255 cho ống mạ kẽm dẫn nước. Bảng khối lượng hộp theo tiêu chuẩn này có ở bài trọng lượng thép hộp theo catalogue Hòa Phát. Kích thước ống theo DN, inch và SCH có ở bài kích thước ống theo DN, inch và SCH.
Tiêu chuẩn tôn mạ, mạ kẽm và inox
| Nhóm | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Tôn mạ kẽm | JIS G3302 (SGCC, SGHC), ASTM A653, EN 10346 |
| Tôn lạnh mạ nhôm kẽm | JIS G3321, ASTM A792, AS 1397 |
| Tôn sơn màu | JIS G3322, ASTM A755, AS 2728, EN 10169 |
| Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công | TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461), ASTM A123, ASTM A153 cho bu lông |
| Inox tấm, cuộn | ASTM A240, JIS G4304, JIS G4305 |
| Ống inox | ASTM A312 (ống dẫn), ASTM A554 (ống, hộp trang trí) |
Chiều dày lớp mạ tối thiểu theo từng độ dày thép có ở bài tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng TCVN 5408, ISO 1461.
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Ghi chú |
|---|---|---|
| TCVN 5574:2018 | Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép | Thay TCVN 5574:2012. Bản 2012 lại thay TCXDVN 356:2005 |
| TCVN 5575:2024 | Thiết kế kết cấu thép | Thay TCVN 5575:2012 từ 24/12/2024 |
| TCVN 4453:1995 | Thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối | Quy định gia công, nối, lắp đặt cốt thép |
| TCXDVN 170:2007 | Gia công, lắp ráp và nghiệm thu kết cấu thép | Dùng cho kết cấu thép nhà xưởng, nhà công nghiệp |
| TCVN 9395:2012 | Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi | Có yêu cầu về lồng thép cọc |
Khi tìm “TCXD 356:2005” để tính kết cấu bê tông, nên biết tiêu chuẩn này đã được thay hai lần. Bản đang dùng là TCVN 5574:2018, với cường độ tính toán cốt thép và quy định neo, nối riêng. Thiết kế mới nên theo bản hiện hành. Những quy định chính của TCVN 5575:2024 cho kết cấu thép có ở bài kết cấu thép là gì, bộ phận và tiêu chuẩn.
Đọc tiêu chuẩn trên CO, CQ khi nhận hàng
- Đúng tiêu chuẩn và năm: CQ thép cây ghi TCVN 1651-2:2018 thì mác phải là ký hiệu của bản 2018. Ghi tiêu chuẩn đã hết hiệu lực là dấu hiệu cần hỏi lại.
- Đúng mác như hợp đồng: bản vẽ ghi CB400-V mà CQ ghi CB300-V là sai hàng, dù cùng đường kính.
- Kết quả thử thật: CQ phải có giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài của lô, so được với mức tối thiểu của tiêu chuẩn.
- Số lô khớp nhãn bó: số lô trên CQ phải trùng với tem trên bó thép giao tới.
Cách đọc và kiểm từng mục trên CO, CQ thép xây dựng có ở bài cách đọc CO, CQ thép xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn thép xây dựng mới nhất là tiêu chuẩn nào?
Thép cốt bê tông hiện theo TCVN 1651-1:2018 (thép tròn trơn) và TCVN 1651-2:2018 (thép thanh vằn), kèm quy chuẩn QCVN 7:2019/BKHCN.
TCXD 356:2005 còn dùng được không?
Không nên dùng cho thiết kế mới. TCXDVN 356:2005 đã được thay bằng TCVN 5574:2012, rồi TCVN 5574:2018 là bản hiện hành cho thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn thép hình là tiêu chuẩn nào?
Kích thước thép hình H cán nóng theo TCVN 7571-16:2017, tương đương JIS G3192. Cơ tính thường theo JIS G3101 (SS400), ASTM A36 hoặc EN 10025 tùy nhà máy.
Thép SD295 theo tiêu chuẩn nào?
SD295A là mác thép cốt bê tông theo JIS G3112 của Nhật, giới hạn chảy tối thiểu 295 MPa, gần tương đương CB300 theo TCVN.

