Giá tôn Đông Á hôm nay: bảng giá tôn lạnh, tôn màu theo nhãn KING, WIN, S VIỆT
Tôn Đông Á bán theo mét dài tấm tôn. Giá chênh nhau trước hết theo độ dày (2,5 đến 5 zem) và loại tôn: tôn lạnh, tôn lạnh màu hay tôn cách nhiệt. Bảng dưới là giá tôn Đông Á tham khảo theo từng độ dày. Có một điều ít trang báo giá nói tới: Đông Á chia tôn thành ba nhãn hàng KING, WIN và S VIỆT. Cùng là tôn màu 4 dem, nhưng lớp mạ của nhãn cao nhất dày gấp hơn ba lần nhãn thấp nhất, thời hạn bảo hành cũng khác nhau theo khoảng cách công trình tới biển. Hiểu ba nhãn này thì mới so giá đúng.

Bảng giá tôn Đông Á theo độ dày
| Độ dày | Tôn lạnh màu (đồng/m) | Tôn lạnh không màu (đồng/m) | Tôn cách nhiệt dán PE 10 ly (đồng/m) | Tôn cách nhiệt PU 20 mm, giấy bạc (đồng/m) |
|---|---|---|---|---|
| 2,5 zem (0,25 mm) | 61.000 | 60.000 | 84.000 | 113.000 |
| 3 zem (0,30 mm) | 69.000 | 69.000 | 92.000 | 121.000 |
| 3,5 zem (0,35 mm) | 74.000 | 73.000 | 97.000 | 126.000 |
| 4 zem (0,40 mm) | 81.000 | 80.000 | 104.000 | 133.000 |
| 4,5 zem (0,45 mm) | 89.000 | 88.000 | 112.000 | 141.000 |
| 5 zem (0,50 mm) | 96.000 | 95.000 | 129.000 | 158.000 |
Giá tính cho một mét dài tấm tôn đã cán sóng. Giá thực tế đổi theo nhãn hàng, khu vực giao, số lượng và chiết khấu từng đợt. Khi nhận báo giá, hỏi rõ là nhãn KING, WIN hay S VIỆT, vì một bảng giá “tôn Đông Á 4 dem” có thể đang nói về bất kỳ nhãn nào.
Ba nhãn hàng KING, WIN, S VIỆT khác nhau thế nào
Theo Tôn Đông Á, bộ nhãn hàng được quy hoạch từ tiêu chuẩn đến cao cấp, đặt tên theo linh vật Việt: rồng (KING), chim Lạc (WIN) và dải đất chữ S (S VIỆT). Khác biệt nằm ở lớp mạ nhôm kẽm và lớp sơn:
| Nhãn hàng | Loại | Lớp mạ | Lớp sơn |
|---|---|---|---|
| KINGALUZIN | King lạnh (không màu) | AZ150 | – |
| KINGCOLOR | King màu | AZ100 | Sơn PE 25 µm |
| WINALUZIN | Win lạnh | AZ100 | – |
| WINCOLOR | Win màu | AZ50 | Sơn PE 20 µm |
| SVIETALUZIN | S Việt lạnh | AZ75 | – |
| SVIETCOLOR | S Việt màu | AZ30 | Sơn PE 20 µm |
AZ là khối lượng lớp mạ nhôm kẽm tính bằng gam trên mét vuông cho cả hai mặt. King màu AZ100 có lượng mạ gấp hơn ba lần S Việt màu AZ30, lớp sơn cũng dày hơn 5 µm. Với tôn lạnh không màu, King lạnh AZ150 gấp đôi S Việt lạnh AZ75. Vì vậy giá King cao hơn S Việt là hợp lý, và một mái tôn rẻ bất thường thường là nhãn mạ mỏng. Ý nghĩa các ký hiệu AZ, G550 và zem có ở trang giá tôn và cách đọc thông số trên tôn.
Bảo hành tôn Đông Á phụ thuộc khoảng cách tới biển
Đây là điểm đáng chú ý nhất trong chính sách của Đông Á. Thời hạn bảo hành ăn mòn thủng chỉ áp dụng khi công trình cách biển và cách nguồn khí thải ăn mòn (nhà máy hóa chất, lò đốt…) đủ xa:
| Nhãn hàng | Cách biển và nguồn ăn mòn | Bảo hành ăn mòn thủng | Bảo hành phai màu |
|---|---|---|---|
| King lạnh AZ150 | Từ 1 km | 20 năm | – |
| King màu AZ100 | Từ 1 km | 15 năm | 5 năm |
| Win lạnh AZ100 | Từ 3 km / từ 5 km | 10 năm / 15 năm | – |
| Win màu AZ50 | Từ 3 km | 10 năm | 5 năm |
| S Việt lạnh AZ75 | Từ 5 km | 10 năm | – |
| S Việt màu AZ30 | Từ 5 km | 10 năm | 3 năm |
Cách đọc bảng này khi chọn tôn: nhà cách biển từ 1 km đến dưới 3 km thì chỉ còn nhãn KING được bảo hành. Dưới 1 km thì cả ba nhãn đều nằm ngoài các mức trong bảng. Nhà cách biển 3 đến 5 km dùng được WIN. Nhãn S VIỆT chỉ nên dùng ở nơi cách biển từ 5 km trở lên. Ở vùng ven biển, mua nhãn rẻ hơn cũng có nghĩa là mua tôn không có bảo hành.
Để giữ quyền bảo hành, Đông Á yêu cầu làm đúng điều khoản bảo hành, kèm các lưu ý về vận chuyển, bốc xếp và bảo quản tôn của hãng. Nên giữ hóa đơn và ảnh dòng in trên tấm tôn từ lúc nhận hàng.
Tiêu chuẩn và nhà máy
Đông Á cho biết sản phẩm thép lá mạ theo các tiêu chuẩn JIS (Nhật), BS EN (châu Âu), AS (Úc) và ASTM (Mỹ). Năm 2015, hãng được Quatest 1 cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn. Ngoài tôn lạnh, tôn màu, Đông Á còn làm thép cán nguội, tôn kẽm và thép hộp mạ kẽm.
- 1998: thành lập ngày 5/11/1998 với tên Công ty TNHH Đông Á. Nhà máy đầu tiên ở KCN Sóng Thần 1 (Dĩ An), lúc đầu chỉ có một dây chuyền mạ kẽm tấm công suất 5.000 tấn mỗi năm.
- 2009: chuyển thành Công ty Cổ phần Tôn Đông Á.
- 2010: chạy dây chuyền tôn lạnh công nghệ NOF, công suất 100.000 tấn mỗi năm.
- 2014: nhà máy thứ hai ở KCN Đồng An 2 (Thủ Dầu Một) đi vào hoạt động giai đoạn 1.
- 2011 đến 2017: mở chi nhánh Đà Nẵng, sau đó là các công ty con Tôn Đông Á Bắc Ninh và Long An để giao hàng gần khách hơn.
Tôn Đông Á hay tôn Hoa Sen
Hai hãng đều có tôn lạnh, tôn màu, tôn cách nhiệt và cùng làm trên dây chuyền NOF. Khác biệt đáng để ý là cách chia dòng. Hoa Sen bán tôn lạnh màu thông thường lớp mạ AZ050, bảo hành chống thủng 10 năm, và dòng Hoa Sen Gold cao cấp. Đông Á chia ba nhãn từ AZ30 đến AZ100 cho tôn màu, bảo hành gắn với khoảng cách tới biển. So hai hãng thì so cùng lớp mạ: King màu AZ100 đặt cạnh dòng cao cấp của Hoa Sen, còn S Việt màu AZ30 là hàng giá rẻ, không nên so với tôn lạnh màu thường của Hoa Sen. Thông số từng dòng tôn Hoa Sen có ở trang giá tôn Hoa Sen và độ dày thép nền thật.
Câu hỏi thường gặp về tôn Đông Á
Tôn Đông Á có tốt không?
Đông Á sản xuất tôn từ năm 1998, có dây chuyền NOF và sản phẩm theo JIS, BS EN, AS, ASTM. Chất lượng mái tôn phụ thuộc nhiều vào nhãn hàng bạn chọn: nhãn KING mạ dày, bảo hành dài, còn nhãn S VIỆT mạ mỏng, hợp với công trình xa biển và cần giá thấp.
Tôn Đông Á bảo hành bao lâu?
Từ 10 đến 20 năm bảo hành ăn mòn thủng tùy nhãn và khoảng cách tới biển. King lạnh AZ150 được 20 năm khi cách biển từ 1 km. Lớp sơn được bảo hành phai màu 3 đến 5 năm.
Tôn lạnh Đông Á có những loại nào?
Có ba loại theo nhãn: King lạnh AZ150, Win lạnh AZ100 và S Việt lạnh AZ75. Khác biệt giữa tôn lạnh và tôn mạ kẽm có ở bài tôn lạnh và lớp mạ nhôm kẽm.
Giá tôn Đông Á 4 dem bao nhiêu một mét?
Xem dòng 4 zem trong bảng ở đầu trang. Giá đó chưa nói tới nhãn hàng, nên khi đặt hãy ghi rõ nhãn KING, WIN hay S VIỆT và mã màu.
Cần báo giá theo nhãn hàng, độ dày và số mét của công trình, liên hệ Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.

