Giá tôn Hoa Sen hôm nay: bảng giá tôn lạnh, tôn màu, tôn cách nhiệt

Tôn Hoa Sen được báo giá theo mét dài tấm tôn, giá chênh nhau chủ yếu theo ba thứ: dòng tôn (tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt), độ dày tính bằng zem và lớp mạ. Bảng dưới là giá tôn Hoa Sen tham khảo theo từng độ dày từ 2,5 đến 5 zem. Phần sau giải thích những điều quyết định bạn có mua đúng giá hay không: tôn “4 dem” của Hoa Sen thực ra dày bao nhiêu, mỗi dòng tôn bảo hành mấy năm, một mét nặng bao nhiêu kg và cách ghi mã màu khi đặt hàng.

Giá tôn Hoa Sen và thông số các dòng tôn
Những con số cần biết trước khi so giá tôn Hoa Sen

Bảng giá tôn Hoa Sen theo độ dày

Độ dàyTôn lạnh màu (đồng/m)Tôn lạnh không màu (đồng/m)Tôn cách nhiệt dán PE 10 ly (đồng/m)Tôn cách nhiệt PU 20 mm, giấy bạc (đồng/m)
2,5 zem (0,25 mm)64.00063.00083.000112.000
3 zem (0,30 mm)72.50071.50095.500124.500
3,5 zem (0,35 mm)83.00082.000106.000135.000
4 zem (0,40 mm)91.00090.000114.000143.000
4,5 zem (0,45 mm)101.000100.000124.000153.000
5 zem (0,50 mm)110.000109.000133.000162.000

Giá tính cho một mét dài tấm tôn đã cán sóng, cắt theo chiều dài mái. Giá thực tế thay đổi theo khu vực giao hàng, số lượng và chiết khấu của từng thời điểm. Khi so báo giá giữa các nơi, đối chiếu cùng dòng tôn, cùng độ dày và cùng kiểu ghi độ dày như mục ngay dưới đây.

Tôn Hoa Sen 4 dem, 5 dem thực ra dày bao nhiêu

Một zem (dem) là 0,1 mm, nên tôn 4 dem là tôn dày 0,40 mm. Điều ít người biết là con số này là độ dày thành phẩm, đã gồm thép nền, lớp mạ nhôm kẽm và lớp sơn. Phần thép bên trong mỏng hơn. Theo bảng thông số Hoa Sen công bố cho từng sản phẩm:

Độ dày gọi tên Tôn lạnh màu: thép nền / sau mạ Tôn lạnh không màu AZ100: thép nền / sau mạ
3 dem (0,30 mm) 0,25 / 0,27 mm –
3,5 dem (0,35 mm) 0,31 / 0,32 mm 0,32 / 0,35 mm
4 dem (0,40 mm) 0,36 / 0,37 mm 0,37 / 0,40 mm
4,5 dem (0,45 mm) 0,41 / 0,42 mm 0,42 / 0,45 mm
5 dem (0,50 mm) 0,46 / 0,47 mm 0,47 / 0,50 mm

Như vậy tôn lạnh màu Hoa Sen 5 dem có lõi thép 0,46 mm, phần còn lại là lớp mạ và hai mặt sơn. Dung sai độ dày thành phẩm hãng ghi là cộng trừ 0,04 mm với tôn lạnh màu và cộng trừ 0,03 mm với tôn lạnh. Khi một nơi báo “tôn 4 dem” rẻ hơn hẳn mặt bằng, câu nên hỏi là 4 dem thành phẩm hay 4 dem thép nền, rồi đo hoặc cân thử như mục nhận biết phía dưới.

Các dòng tôn Hoa Sen và thời hạn bảo hành

Trên kênh bán lẻ của hãng, tôn lợp Hoa Sen chia thành bốn dòng. Lớp mạ, lớp sơn và bảo hành của mỗi dòng khác nhau, nên giá khác nhau ngay cả khi cùng độ dày:

Dòng tôn Lớp mạ, lớp phủ Bảo hành chống thủng dột Bảo hành khác
Tôn lạnh (không màu) Nhôm kẽm AZ100, tức từ 100 g/m² cho hai mặt. Mặt lưng phủ lớp nhựa trong 3 đến 5 µm chống bám vân tay 15 năm –
Tôn lạnh màu Nhôm kẽm AZ050, sơn polyester. Mặt trên gồm sơn lót và sơn hoàn thiện, mặt dưới một lớp 10 năm Lớp sơn 5 năm
Tôn cách nhiệt PU Tôn lạnh màu AZ050, lớp PU dày 16 mm hoặc 18 mm 10 năm Lớp xốp 5 năm, lớp sơn 5 năm
Tôn Hoa Sen Gold Nhôm kẽm theo ASTM A792, sơn polyester cao cấp 30 năm Lớp sơn 10 năm

Thời hạn tính từ ngày sản xuất in trên tôn, kèm điều kiện lắp đặt của hãng. Ngoài bốn dòng trên, Hoa Sen còn có dòng Mag Shield mạ kẽm nhôm magie, dành cho công trình gần biển nơi hơi muối ăn mòn nhanh.

Điểm đáng chú ý là tôn lạnh không màu có lớp mạ AZ100, dày gấp đôi AZ050 của tôn lạnh màu, nên được bảo hành chống thủng lâu hơn. Tôn màu bù lại bằng lớp sơn. Mái nhà xưởng, nhà kho không cần màu thường chọn tôn lạnh là vì vậy. Khác biệt giữa tôn lạnh và tôn mạ kẽm có trong bài tôn lạnh là gì, ký hiệu AZ.

Khổ tôn, trọng lượng và tiêu chuẩn sản xuất

Tôn Hoa Sen cán từ cuộn rộng 1.200 mm (dung sai từ 0 đến cộng 7 mm). Sau khi cán sóng, khổ phủ thực tế hẹp lại, mức hẹp tùy kiểu sóng 5 sóng, 9 sóng hay sóng ngói. Thép nền là thép cán nguội theo JIS G3141, độ bền kéo từ 550 MPa, tức loại G550 hay ghi trên tôn.

Khối lượng một mét dài theo bảng thông số của hãng:

Độ dày Tôn lạnh không màu (kg/m) Tôn lạnh màu (kg/m) Tôn cách nhiệt PU 16 mm (kg/m)
0,30 mm – 2,44 –
0,35 mm 3,13 3,02 3,86
0,40 mm 3,61 3,49 4,33
0,45 mm 4,08 3,96 4,80
0,50 mm 4,55 4,44 5,27 đến 5,33

Con số của tôn lạnh tính đúng bằng thép nền nhân khổ 1,2 m nhân 7,85, cộng lượng mạ. Ví dụ tôn lạnh 5 dem: 0,47 x 1,2 x 7,85 = 4,43 kg thép, cộng 0,12 kg lớp mạ AZ100 trên 1,2 m² là 4,55 kg. Biết công thức này, bạn tự kiểm được tấm tôn mua về có đủ lõi thép hay không.

Tiêu chuẩn Hoa Sen ghi cho tôn lạnh gồm ASTM A792 (Mỹ), AS 1397 (Úc), JIS G3321 (Nhật), EN 10346 (châu Âu). Tôn lạnh màu theo JIS G3322, ASTM A755, AS 2728, EN 10169, cùng tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2015/HSG và TCCS 02:2017/HSG.

Màu tôn Hoa Sen thông dụng và cách ghi mã màu

Mỗi màu tôn Hoa Sen có một mã. Khi đặt hàng nên ghi mã thay vì chỉ ghi “xanh” hay “đỏ”, vì cùng là xanh, Hoa Sen có bốn mã khác nhau. Mái làm hai đợt mà khác mã thì nhìn rất rõ.

Mã màu Tên màu Có ở dòng
BBL04 Xanh dương Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU
BGL01 Xanh ngọc Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU
BGL02 Xanh rêu nhạt Tôn lạnh màu
BGL03 Xanh rêu đậm Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU
BRL01 Đỏ tươi Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU
MRL03 Đỏ socola Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU, Hoa Sen Gold
BWL01 Trắng sữa Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU
MDL01 Xám lông chuột Tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt PU, Hoa Sen Gold

Dòng Hoa Sen Gold dùng bộ mã riêng: MGL01 xanh ngọc, MGL02 xanh rêu nhạt, MGL03 xanh rêu đậm, MRL01 đỏ tươi, MRL03 đỏ socola, MDL01 xám lông chuột.

Nhận biết tôn Hoa Sen chính hãng khi nhận hàng

  • Đọc dòng in trên tấm: có số mét, tên Tôn Hoa Sen, tên sản phẩm, độ dày, lớp mạ, mã cuộn và ngày giờ sản xuất. Số mét in trên tôn dùng để đối chiếu tổng chiều dài giao với đơn hàng.
  • Cân thử một mét: so với bảng khối lượng ở trên. Tôn lạnh màu 4,5 dem phải nặng khoảng 3,96 kg mỗi mét. Nhẹ hơn rõ rệt là lõi thép mỏng hơn quy cách.
  • Đo độ dày ở phần phẳng: thước kẹp đo được độ dày thành phẩm gồm cả sơn, nên so với số gọi tên (0,45 mm), không so với thép nền.
  • Ngày sản xuất: là mốc tính bảo hành. Giữ lại hóa đơn và ảnh dòng in để làm thủ tục khi cần.

Cách đọc chi tiết các ký hiệu Z, AZ, G550 và cách tính số tấm lợp cho một mái nhà có ở trang giá tôn các loại.

Chọn tôn Hoa Sen cho từng loại công trình

  • Mái nhà phố, nhà cấp 4: tôn lạnh màu 4 đến 4,5 dem là mức hay dùng. Mái hướng tây hoặc cần giảm tiếng mưa thì lên tôn cách nhiệt PU, xem so sánh các loại lõi ở bài lõi PU, EPS hay bông khoáng chống nóng tốt hơn.
  • Nhà xưởng, nhà kho: tôn lạnh không màu AZ100 có lớp mạ dày và bảo hành chống thủng 15 năm, giá mỗi mét thấp hơn tôn màu cùng độ dày.
  • Công trình gần biển: ưu tiên dòng Mag Shield hoặc Hoa Sen Gold, tránh tôn mỏng lớp mạ thấp.
  • Biệt thự, mái dốc lớn: tôn sóng ngói. Các kiểu sóng và cách chọn có ở bài tôn sóng 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng.

Muốn quy giá theo mét dài ra chi phí cho mỗi mét vuông mái, đọc thêm cách quy đổi giá tôn ra mét vuông.

Hoa Sen sản xuất tôn ở đâu

Theo Tập đoàn Hoa Sen, hệ thống hiện có 9 nhà máy ở ba miền. Tôn mạ được làm trên dây chuyền NOF (lò không oxy hóa) tại ba nơi: Hoa Sen Nghệ An với công suất 800.000 tấn mỗi năm, Hoa Sen Nhơn Hội (Bình Định) 430.000 tấn và Tôn Hoa Sen Bình Dương 150.000 tấn. Tập đoàn bán qua hơn 400 chi nhánh và cửa hàng, trong đó hơn 150 siêu thị Hoa Sen Home, và cho biết đang chiếm hơn 30% thị phần tôn trong nước. Ngoài tôn, Hoa Sen còn làm ống thép, thép hộp. Giá các dòng hộp đen, hộp kẽm của hãng xem ở trang thép hộp Hoa Sen.

Muốn so với một hãng khác cùng làm tôn trên dây chuyền NOF, xem trang tôn Đông Á và ba nhãn KING, WIN, S VIỆT.

Câu hỏi thường gặp về tôn Hoa Sen

Tôn Hoa Sen 4 dem dày bao nhiêu mm?

Độ dày thành phẩm 0,40 mm, đã gồm lớp mạ và sơn. Lõi thép nền của tôn lạnh màu 4 dem là 0,36 mm, của tôn lạnh không màu là 0,37 mm.

Tôn Hoa Sen bảo hành bao nhiêu năm?

Chống thủng dột 10 năm với tôn lạnh màu và tôn cách nhiệt, 15 năm với tôn lạnh không màu, 30 năm với Hoa Sen Gold. Lớp sơn bảo hành 5 năm, riêng Hoa Sen Gold 10 năm.

1 mét tôn Hoa Sen nặng bao nhiêu kg?

Tôn lạnh màu 4,5 dem nặng khoảng 3,96 kg mỗi mét dài, 5 dem khoảng 4,44 kg. Tôn lạnh không màu 5 dem khoảng 4,55 kg.

Tôn Hoa Sen Gold khác tôn lạnh màu thường ở đâu?

Gold dùng sơn polyester cao cấp, bảo hành chống thủng 30 năm và lớp sơn 10 năm, so với 10 năm và 5 năm của tôn lạnh màu thường. Giá Gold cao hơn tương ứng.

Giá tôn Hoa Sen tính theo mét hay mét vuông?

Thường tính theo mét dài tấm tôn. Muốn ra giá mỗi mét vuông lợp, chia giá mỗi mét cho khổ phủ thực tế của kiểu sóng đã chọn.

Cần báo giá theo đúng mã màu, độ dày và số mét của công trình, liên hệ Giá Thép Hôm Nay qua hotline 0906 341 094.