Bảng Giá Thép Tấm Cán Nguội (SPCC)
Thép tấm cán nguội (Cold Rolled Coil – CRC), hay còn gọi là thép tấm trắng, là sản phẩm cao cấp được sử dụng khi yêu cầu về chất lượng bề mặt và độ chính xác kích thước là tuyệt đối.
Không giống như thép cán nóng, thép cán nguội (mác thép SPCC) có bề mặt sáng bóng, láng mịn, dung sai độ dày cực nhỏ, rất lý tưởng cho các ngành sản xuất ô tô, đồ gia dụng, tủ điện và nội thất cao cấp.
GiaThepHomNay.net cung cấp thép tấm/thép cuộn cán nguội tiêu chuẩn SPCC với đa dạng độ dày (từ 0.5mm đến 2.0mm), nhận xả băng từ cuộn và cắt tấm theo kích thước yêu cầu của khách hàng.
Cần Báo Giá Thép Tấm Cán Nguội SPCC?
Hàng có sẵn, bề mặt đẹp, dung sai chuẩn. Liên hệ ngay để nhận báo giá chiết khấu tốt nhất!
- Hotline (24/7): 0906 341 094
- Chat Zalo (Nhanh): 0906 341 094
- Quay lại trang chính: Bảng giá thép tấm tổng hợp
Bảng Giá Thép Tấm Cán Nguội (SPCC)

Thép cán nguội thường được bán theo cuộn hoặc tấm đã cắt theo khổ tiêu chuẩn. Dưới đây là bảng giá tham khảo. Giá thực tế có thể thay đổi, vui lòng liên hệ Hotline để xác nhận.
| BẢNG GIÁ SẮT TẤM SPCC/SPHC CẬP NHẬT MỚI NHẤT | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| STT | Tên sản phẩm | Xuất xứ | Độ dày (mm) | Khổ rộng (mm) | Trọng lượng (kg/tấm) | Đơn giá (đồng/kg) |
| 1 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.50 | 1000 x 2000 | 7.85 | 21.000 – 24.500 |
| 2 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.60 | 1000 x 2000 | 9.42 | 21.000 – 24.500 |
| 3 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.70 | 1000 x 2000 | 10.99 | 20.500 – 24.000 |
| 4 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.80 | 1000 x 2000 | 12.56 | 20.500 – 24.000 |
| 5 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.90 | 1000 x 2000 | 14.13 | 20.500 – 24.000 |
| 6 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 1.00 | 1000 x 2000 | 15.70 | 20.500 – 24.000 |
| 7 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 1.10 | 1000 x 2000 | 17.27 | 20.000 – 23.500 |
| 8 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 1.20 | 1000 x 2000 | 18.84 | 19.500 – 23.000 |
| 9 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 1.40 | 1000 x 2000 | 21.98 | 18.000 – 22.000 |
| 10 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 1.50 | 1000 x 2000 | 23.55 | 18.000 – 22.000 |
| 11 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 1.80 | 1000 x 2000 | 28.26 | 17.500 – 20.000 |
| 12 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 2.00 | 1000 x 2000 | 31.40 | 17.500 – 20.000 |
| 13 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 2.50 | 1000 x 2000 | 39.25 | 17.500 – 20.000 |
| 14 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.50 | 1250 x 2500 | 12.27 | 20.500 – 24.000 |
| 15 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.60 | 1250 x 2500 | 14.72 | 20.500 – 24.000 |
| 16 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.70 | 1250 x 2500 | 17.17 | 20.000 – 23.500 |
| 17 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.80 | 1250 x 2500 | 19.63 | 20.000 – 23.500 |
| 18 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 0.90 | 1250 x 2500 | 22.08 | 20.000 – 23.500 |
| 19 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 1.00 | 1250 x 2500 | 24.53 | 20.000 – 23.500 |
| 20 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 1.10 | 1250 x 2500 | 26.98 | 20.000 – 23.500 |
| 21 | Sắt tấm SPCC | TQ/VN | 1.20 | 1250 x 2500 | 29.44 | 20.000 – 23.500 |
| 22 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 1.40 | 1250 x 2500 | 34.34 | 18.000 – 22.000 |
| 23 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 1.50 | 1250 x 2500 | 36.80 | 18.000 – 22.000 |
| 24 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 1.80 | 1250 x 2500 | 44.16 | 17.500 – 20.000 |
| 25 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 2.00 | 1250 x 2500 | 49.06 | 17.500 – 20.000 |
| 26 | Sắt tấm SPHC | TQ/VN | 2.50 | 1250 x 2500 | 61.33 | 17.500 – 20.000 |
Lưu ý:
- SPCC: Là mác thép cán nguội phổ thông nhất (tiêu chuẩn Nhật JIS G3141).
- SPHC: Là thép cán nóng đã tẩy gỉ (tiêu chuẩn JIS G3131), thường dùng cho độ dày từ khoảng 1,4 mm trở lên khi không cần bề mặt đẹp như SPCC, giá mềm hơn.
- Bề mặt SPCC theo JIS G3141 có hai loại: D (mờ, dễ bám sơn) và B (bóng). Các ký hiệu 2B, BA là cấp bề mặt của inox, không dùng cho thép cán nguội SPCC.
Thép Tấm Cán Nguội Là Gì? Phân Biệt Với Cán Nóng

Sự khác biệt cơ bản nằm ở quy trình sản xuất và nhiệt độ cán.
- Thép Cán Nóng: Cán ở nhiệt độ cao (trên 1000°C). Bề mặt xanh đen, xù xì, dung sai lớn.
- Thép Cán Nguội: Lấy thép cán nóng (đã tẩy gỉ) và tiếp tục cán lại ở nhiệt độ phòng. Quá trình này không làm thay đổi cấu trúc vật lý nhiều nhưng mang lại:
Ưu điểm vượt trội của thép cán nguội:
- Bề mặt hoàn hảo: Sáng bóng, láng mịn, không có vảy đen. Lý tưởng để sơn, mạ hoặc xi.
- Độ chính xác tuyệt đối: Dung sai độ dày rất nhỏ (ví dụ: ±0.05mm), đồng đều trên toàn tấm.
- Tăng độ cứng: Thép trở nên cứng hơn và bền hơn sau khi cán nguội.
Nhược điểm:
- Giá thành cao: Quy trình sản xuất phức tạp hơn nên giá cao hơn cán nóng.
- Giới hạn độ dày: Thường chỉ có độ dày mỏng (dưới 3mm).
- Dễ bị gỉ: Bề mặt đẹp nhưng rất dễ bị gỉ nếu không được bảo quản đúng cách (phải bôi dầu hoặc mạ).
Đọc kỹ hơn: Thép tấm cán nguội SPCC là gì? Ứng dụng & Tiêu chuẩn
Các Mác Thép Cán Nguội Theo JIS G3141
| Mác thép | Đặc tính | Ứng dụng |
| SPCC | Thép cán nguội thương mại, phổ biến nhất | Tủ điện, vỏ thiết bị, nội thất, chi tiết uốn đơn giản |
| SPCD | Chất lượng dập, dẻo hơn SPCC | Chi tiết dập định hình |
| SPCE | Chất lượng dập sâu | Chi tiết dập sâu, vỏ bình, chi tiết ô tô |
Ngoài mác thép, thép cán nguội còn có ký hiệu độ cứng (trạng thái ram) như A (ủ mềm), S (tiêu chuẩn) hoặc các cấp cứng 8, 4, 2, 1. Với đồ dùng thông thường, SPCC trạng thái ủ mềm là đủ; khi cần dập sâu, hãy hỏi SPCD hoặc SPCE.
Cách Tính Trọng Lượng Thép Tấm Cán Nguội
Trọng lượng (kg) = Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85
Ví dụ tấm SPCC dày 1,0 mm, khổ 1000 x 2000 mm nặng 1,0 × 1 × 2 × 7,85 = 15,7 kg, đúng như trong bảng giá. Tấm 0,8 mm khổ 1250 x 2500 mm nặng 0,8 × 1,25 × 2,5 × 7,85 ≈ 19,63 kg. Giá một tấm bằng trọng lượng nhân đơn giá theo kg. Xem thêm cách tính cho nhiều loại tấm trong bài hướng dẫn tính khối lượng thép tấm.
Ứng Dụng Của Thép Tấm Cán Nguội (SPCC)
Do bề mặt đẹp và độ chính xác cao, thép cán nguội được dùng trong các sản phẩm yêu cầu tính thẩm mỹ:
- Công nghiệp Ô tô: Làm vỏ, khung sườn xe, các chi tiết dập định hình.
- Đồ gia dụng: Vỏ tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, vỏ máy tính.
- Tủ Điện & Thang Máng Cáp: Làm vỏ tủ điện công nghiệp, tủ rack, thang máng cáp (sau đó sơn tĩnh điện).
- Nội thất cao cấp: Làm tủ hồ sơ, bàn ghế văn phòng, khung giường.
- Sản xuất khác: Làm ống thép hàn, xà gồ (sau đó mạ kẽm), phuy đựng hóa chất.
Dịch Vụ Xả Băng và Cắt Tấm Thép Cán Nguội

Tại GiaThepHomNay.net, chúng tôi có hệ thống máy xả băng và cắt tấm hiện đại từ cuộn thép cán nguội nguyên khổ (1200mm/1250mm).
- Xả băng: Xẻ cuộn lớn thành các cuộn nhỏ hơn với khổ rộng theo yêu cầu.
- Cắt tấm: Cắt từ cuộn thành các tấm thép với chiều dài bất kỳ theo đơn hàng.
- Bảo quản: Hàng hóa luôn được phủ dầu, quấn PE và nilong để đảm bảo bề mặt không bị gỉ sét, trầy xước khi vận chuyển.
Bất kể bạn cần một tấm nhỏ hay vài tấn thép cuộn, hãy liên hệ với chúng tôi để có giải pháp vật tư tốt nhất.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thép Tấm Cán Nguội
Thép cán nguội có bị gỉ không?
Có. Thép cán nguội không có lớp bảo vệ nên rất dễ gỉ khi gặp ẩm; hàng thường được phủ dầu khi xuất xưởng. Sau khi gia công cần sơn, sơn tĩnh điện hoặc mạ ngay. Nếu cần chống gỉ sẵn, hãy dùng thép tấm mạ kẽm.
Thép cán nguội dày nhất bao nhiêu?
Thép cán nguội thông dụng thường mỏng, dưới khoảng 3 mm. Tấm dày hơn thường dùng thép cán nóng; xem bảng giá thép tấm cán nóng.
SPCC và SPHC khác nhau thế nào?
SPCC là thép cán nguội, bề mặt đẹp, dung sai nhỏ. SPHC là thép cán nóng đã tẩy gỉ, bề mặt kém mịn hơn nhưng giá rẻ hơn, hợp với chi tiết không cần thẩm mỹ cao.

