CO CQ là gì? CO (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ, cho biết hàng hóa được sản xuất ở đâu. CQ (Certificate of Quality) là giấy chứng nhận chất lượng, cho biết lô hàng đạt tiêu chuẩn nào và kết quả kiểm tra ra sao. Khi mua thép xây dựng, thép hình hay thép tấm, bộ CO CQ là căn cứ để giám sát nghiệm thu vật liệu và để bạn biết mình đang nhận đúng hàng đã đặt. Bài viết giải thích từng loại giấy, cách đọc một tờ CQ thép, cách đối chiếu với hàng thực tế, giấy chứng nhận hợp quy dấu CR và những dấu hiệu bộ chứng từ không đáng tin.

CO CQ là gì? So sánh nhanh hai loại giấy
| Tiêu chí | CO (chứng nhận xuất xứ) | CQ (chứng nhận chất lượng) |
|---|---|---|
| Tên tiếng Anh | Certificate of Origin (C/O) | Certificate of Quality, với thép thường gọi là Mill Test Certificate (MTC) |
| Trả lời câu hỏi | Hàng được sản xuất ở nước nào, nhà máy nào | Hàng đạt tiêu chuẩn gì, kết quả thử nghiệm ra sao |
| Ai cấp | Với hàng xuất nhập khẩu: cơ quan, tổ chức được giao cấp C/O ở nước xuất khẩu | Nhà sản xuất, hoặc tổ chức kiểm định độc lập |
| Nội dung chính | Người xuất khẩu, người nhập khẩu, mô tả hàng, mã HS, tiêu chí xuất xứ | Mác thép, kích thước, số lô, thành phần hóa học, cơ tính |
| Dùng để | Thông quan, hưởng thuế ưu đãi theo hiệp định, chứng minh nguồn gốc | Nghiệm thu vật liệu, đối chiếu với thiết kế và tiêu chuẩn |
Hai loại giấy thường đi cùng nhau nên người ta gọi gộp là “CO CQ”. Tuy vậy, chúng độc lập: một lô thép có thể có CO hợp lệ nhưng CQ không đạt yêu cầu thiết kế, và ngược lại.
CO là gì? Hiểu đúng trong mua bán thép
CO trong xuất nhập khẩu
Ở Việt Nam, việc xác định và chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP. C/O chia thành hai nhóm:
- C/O ưu đãi: cấp theo các hiệp định thương mại tự do, giúp hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi. Thép nhập vào Việt Nam hay đi kèm các mẫu như Form D (hàng từ các nước ASEAN), Form E (Trung Quốc, theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc), Form AK (Hàn Quốc), Form AJ hoặc VJ (Nhật Bản), EUR.1 (Liên minh châu Âu).
- C/O không ưu đãi: chỉ xác nhận nước xuất xứ, không gắn với ưu đãi thuế. Hàng xuất khẩu của Việt Nam dùng mẫu B cho loại này.
Với thép nhập khẩu, C/O cho biết thép thật sự được sản xuất ở đâu. Điều này quan trọng vì giá, chất lượng và cả các biện pháp phòng vệ thương mại (như thuế chống bán phá giá) đều có thể khác nhau theo nước xuất xứ.
“CO” trong mua bán thép nội địa
Khi mua thép của các nhà máy trong nước, bạn sẽ không có C/O theo nghĩa xuất nhập khẩu. Chữ “CO” mà chủ đầu tư, tư vấn giám sát yêu cầu khi đó thường là giấy tờ chứng minh nguồn gốc lô hàng: giấy chứng nhận xuất xưởng hoặc phiếu xuất kho của nhà máy, hóa đơn, biên bản giao hàng có ghi số lô, kèm xác nhận của nhà phân phối nếu mua qua đại lý. Mục đích vẫn là trả lời câu hỏi “lô thép này có đúng từ nhà máy đó không”.
CQ là gì? Chứng chỉ chất lượng của thép
CQ của thép là tài liệu do nhà máy (hoặc đơn vị kiểm định) lập, ghi kết quả kiểm tra của chính lô hàng được giao. Với thép cốt bê tông, TCVN 1651-2:2018 yêu cầu nhà sản xuất cung cấp báo cáo kết quả thử chứng tỏ sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu về thành phần hóa học và cơ tính. Báo cáo thử phải có tối thiểu: ký hiệu thép theo tiêu chuẩn, ghi nhãn trên thép, thời gian thử, khối lượng lô thử và các kết quả thử.
Với thép kết cấu như thép tấm, thép hình nhập khẩu, chứng chỉ thường lập theo tiêu chuẩn châu Âu EN 10204. Tiêu chuẩn này chia tài liệu kiểm tra thành nhiều loại, trong đó hay gặp nhất là loại 3.1: chứng chỉ do bộ phận kiểm tra độc lập với bộ phận sản xuất của nhà máy xác nhận, ghi kết quả thử của chính lô hàng. Loại 3.2 có thêm xác nhận của đại diện bên mua hoặc tổ chức kiểm định do bên mua chỉ định, dùng cho hạng mục yêu cầu cao.
Cách đọc CQ thép xây dựng

Một tờ CQ thép cốt bê tông thường có các nhóm thông tin sau. Cột bên phải là việc bạn cần kiểm:
| Thông tin trên CQ | Cần kiểm gì |
|---|---|
| Tên nhà sản xuất, số chứng chỉ, ngày cấp | Đúng nhà máy đã đặt; ngày cấp hợp lý so với ngày giao |
| Tiêu chuẩn sản xuất (TCVN 1651-2:2018, JIS G3112, ASTM A615…) | Khớp với yêu cầu của bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật |
| Mác thép (CB300-V, CB400-V, SD390…) | Đúng mác thiết kế, không bị hạ mác |
| Đường kính, chiều dài | Khớp với hàng thực nhận |
| Số lô, số mẻ nấu (heat number) | Trùng với số trên tem bó |
| Khối lượng lô | Không nhỏ hơn khối lượng giao cho bạn |
| Kết quả thử kéo: giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài | Không thấp hơn giá trị tối thiểu của mác |
| Kết quả thử uốn | Ghi “đạt”: không gãy, không nứt |
| Thành phần hóa học: C, Si, Mn, P, S, CEV | Không vượt giới hạn của tiêu chuẩn |
| Chữ ký, con dấu của nhà máy | Rõ ràng, đúng đơn vị |
Giá trị để đối chiếu cơ tính
Theo Bảng 6 của TCVN 1651-2:2018, cơ tính tối thiểu của các mác thép vằn:
| Mác | Giới hạn chảy (MPa) | Giới hạn bền (MPa) | Độ giãn dài A (%) | Độ giãn dài tại lực lớn nhất Agt (%) |
|---|---|---|---|---|
| CB300-V | 300 | 450 | 16 | 8 |
| CB400-V | 400 | 570 | 14 | 8 |
| CB500-V | 500 | 650 | 14 | 8 |
Giá trị để đối chiếu thành phần hóa học
Bảng 4 của cùng tiêu chuẩn giới hạn thành phần hóa học theo phân tích mẻ nấu (giá trị lớn nhất, % khối lượng):
| Mác | C | Si | Mn | P | S | CEV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CB300-V | – | – | – | 0,050 | 0,050 | – |
| CB400-V | 0,29 | 0,55 | 1,80 | 0,040 | 0,040 | 0,56 |
| CB500-V | 0,32 | 0,55 | 1,80 | 0,040 | 0,040 | 0,61 |
CEV (đương lượng cacbon) càng cao thì thép càng khó hàn. Nếu công trình có nối thép bằng hàn, đây là chỉ số giám sát nên xem kỹ. Ý nghĩa từng mác và các ký hiệu V, T có trong bài mác thép CB300-V, CB400-V là gì.
Ví dụ minh họa cách đọc: CQ ghi “CB400-V, D20, giới hạn chảy 455 MPa, giới hạn bền 610 MPa, A 18%” thì các con số đều cao hơn mức tối thiểu 400 / 570 / 14 nên đạt. Nếu một kết quả thử kéo ghi giới hạn chảy 385 MPa cho mác CB400-V thì lô đó không đạt mác đã ghi.
Đối chiếu CO CQ với lô thép thực nhận
Giấy tờ chỉ có giá trị khi khớp với hàng. Khi thép về công trường, hãy đối chiếu ba lớp thông tin:
- Ký hiệu cán nổi trên thanh thép. TCVN 1651-2:2018 yêu cầu mọi thanh thép vằn được ghi nhãn trong quá trình cán theo thứ tự: logo hoặc tên nhà sản xuất, ký hiệu mác (CB3, CB4, CB5…), chữ “d” và đường kính. Cách đọc ký hiệu theo từng hãng có trong bài nhận biết thép Hòa Phát qua ký hiệu trên thân và bài nhận biết thép Vina Kyoei.
- Tem nhãn bó thép. Theo tiêu chuẩn, mỗi bó phải có nhãn ghi tên nhà sản xuất, số hiệu tiêu chuẩn, mác thép, đường kính, số lô, tháng năm sản xuất, số mẻ nấu hoặc số liệu liên quan đến phép thử, và tên nước sản xuất.
- CQ và chứng từ nguồn gốc. Số lô, mác, đường kính trên CQ phải trùng với tem bó; khối lượng lô trên CQ không nhỏ hơn khối lượng giao.
Nên cân thử vài thanh để kiểm khối lượng theo mét dài, vì CQ không thay được việc cân thực tế. Khoảng sai lệch cho phép và cách nhận biết hàng nhẹ có trong bài barem là gì và thép thiếu barem.
Giấy chứng nhận hợp quy và dấu CR
Ngoài CO và CQ, thép làm cốt bê tông còn chịu quản lý theo QCVN 7:2019/BKHCN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông, ban hành kèm Thông tư 13/2019/TT-BKHCN). Theo quy chuẩn này:
- Thép cốt bê tông sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn đúng quy định trước khi đưa ra thị trường.
- Thép cốt bê tông nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng, gắn dấu CR và ghi nhãn trước khi lưu thông.
- Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức đánh giá từng lô (phương thức 7) chỉ có giá trị cho lô hàng đó; theo phương thức đánh giá quá trình sản xuất (phương thức 5) có hiệu lực không quá 3 năm.
Khi mua số lượng lớn hoặc cho công trình có giám sát, bạn nên xin thêm bản sao giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực của nhà máy, bên cạnh CO CQ.
Có CO CQ rồi có cần thí nghiệm thép nữa không?
Có. CQ là kết quả tự kiểm tra của nhà sản xuất. TCVN 1651-2:2018 quy định nhà máy thử kéo và thử uốn theo từng mẻ nấu, cứ 50 tấn hoặc phần lẻ của nó cho mỗi đường kính phải thử một lần. Còn ở công trường, tư vấn giám sát thường yêu cầu lấy mẫu thép từ lô thực nhận đem thí nghiệm tại phòng thí nghiệm chuyên ngành, với tần suất theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án. Kết quả thí nghiệm độc lập này cùng với CO CQ mới là bộ hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầy đủ.
Dấu hiệu bộ CO CQ không đáng tin
- Số lô, số mẻ trên CQ không có trên tem bó, hoặc tem bó đã bị bóc.
- Mác thép, đường kính trên CQ khác với ký hiệu cán nổi trên thanh thép.
- Khối lượng lô ghi trên CQ nhỏ hơn khối lượng thép giao cho bạn.
- Một tờ CQ được dùng cho nhiều đợt giao hàng khác nhau, cách nhau nhiều tháng.
- Bản photo mờ, không rõ con dấu, không có thông tin liên hệ của nhà máy.
- CQ của một nhà máy lớn nhưng thanh thép không có logo của nhà máy đó.
- Kết quả thử “đẹp” đến mức các lô khác nhau có số liệu giống hệt nhau.
Khi nghi ngờ, bạn có thể liên hệ trực tiếp nhà máy hoặc nhà phân phối cấp 1 để xác minh số chứng chỉ và số lô.
CO CQ với thép hình, thép tấm, thép ống
Với thép kết cấu, CQ thường ghi theo tiêu chuẩn sản xuất của sản phẩm, ví dụ JIS G3101 cho mác SS400, ASTM A36, ASTM A572, GB/T 1591 cho Q355. Các chỉ tiêu cần đối chiếu là giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài, thử va đập (nếu thiết kế yêu cầu) và thành phần hóa học. Ví dụ, khi mua thép tấm, đọc thêm bài thép tấm SS400 là gì để biết các giá trị cơ tính cần có. Nếu chứng chỉ ghi tiêu chuẩn Mỹ, bài ASTM là gì giải thích cách đọc ký hiệu tiêu chuẩn.
Khi nào cần yêu cầu CO CQ?
- Công trình có tư vấn giám sát, dự án vốn nhà nước: bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào.
- Thép nhập khẩu: cần C/O để thông quan và hưởng thuế ưu đãi, cần CQ (thường là MTC theo EN 10204) để nghiệm thu.
- Nhà ở tư nhân: không bắt buộc về thủ tục, nhưng vẫn nên xin CQ theo lô để chắc chắn đúng mác, đúng hãng.
- Khi có tranh chấp chất lượng: CO CQ là căn cứ đầu tiên để truy ngược nguồn gốc lô hàng.
Khi so sánh báo giá, hãy hỏi rõ giá đã bao gồm CO CQ theo lô hay chưa. Bạn có thể tham khảo mặt bằng giá ở trang bảng giá thép xây dựng các thương hiệu để đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp
CO CQ là gì?
CO là giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin), CQ là giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality). Với thép, CQ thường là chứng chỉ thử nghiệm của nhà máy cho từng lô.
Ai cấp CO, ai cấp CQ?
C/O xuất nhập khẩu do cơ quan, tổ chức được giao cấp ở nước xuất khẩu cấp. CQ do nhà sản xuất hoặc tổ chức kiểm định độc lập lập.
Thép trong nước có CO không?
Không có C/O theo nghĩa xuất nhập khẩu. “CO” khi đó là giấy tờ chứng minh nguồn gốc như giấy xuất xưởng, phiếu xuất kho, hóa đơn ghi số lô.
CQ bản photo có dùng được không?
Thường được chấp nhận nếu có dấu sao y của nhà máy hoặc nhà phân phối và khớp số lô với hàng. Yêu cầu cụ thể do chủ đầu tư, tư vấn giám sát quy định.
Dấu CR trên thép là gì?
Là dấu hợp quy, thể hiện thép cốt bê tông đã được công bố phù hợp với QCVN 7:2019/BKHCN.
Kết luận
CO cho biết thép đến từ đâu, CQ cho biết thép đạt chất lượng gì. Với thép cốt bê tông, bộ hồ sơ đầy đủ gồm chứng từ nguồn gốc, CQ theo lô, giấy chứng nhận hợp quy dấu CR và kết quả thí nghiệm mẫu tại công trình. Đọc CQ bằng cách đối chiếu từng con số với TCVN 1651-2:2018 và đối chiếu số lô với tem bó, ký hiệu trên thanh thép sẽ giúp bạn phát hiện sớm hàng không đúng chủng loại. Khi cần báo giá thép kèm yêu cầu CO CQ theo lô, hãy liên hệ Giá Thép Hôm Nay để được tư vấn.

